Mô hình EOQ: đặt bao nhiêu hàng mỗi lần để tổng chi phí tồn kho thấp nhất
Mô hình EOQ (Economic Order Quantity, lượng đặt hàng kinh tế) trả lời câu hỏi mỗi lần nên nhập bao nhiêu hàng để tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho trong năm là thấp nhất. Công cụ tính EOQ, số lần đặt mỗi năm, khoảng cách giữa hai lần đặt, điểm đặt hàng lại, vẽ đường tổng chi phí, cho bảng độ nhạy và so sánh các mức giá chiết khấu theo số lượng, tất cả bằng tiền đồng.
Tính năng nổi bật
- Tính EOQ theo công thức căn bậc hai của 2DS/H, hiện cả số lẻ và số làm tròn khi đặt thực tế
- Nhập chi phí lưu kho H bằng số tiền mỗi đơn vị mỗi năm hoặc theo phần trăm đơn giá
- Số lần đặt hàng mỗi năm, số ngày giữa hai lần đặt theo số ngày làm việc bạn chọn
- Tổng chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho, chi phí lưu kho tồn kho an toàn và tiền mua hàng cả năm
- Điểm đặt hàng lại theo thời gian chờ hàng và tồn kho an toàn
- Biểu đồ đường chi phí đặt hàng, lưu kho và tổng chi phí theo lượng đặt, rê chuột xem số liệu
- Bảng độ nhạy khi đặt lệch EOQ từ 50% đến 200% và so sánh với lượng bạn đang đặt
- Mô hình chiết khấu theo toàn bộ số lượng: tính EOQ khả thi cho từng mức giá và chọn phương án rẻ nhất
Đặt ít thì tốn phí đặt hàng, đặt nhiều thì tốn tiền lưu kho
Mỗi lần đặt hàng bạn mất một khoản gần như cố định: phí vận chuyển tối thiểu, công nhận hàng, kiểm đếm, làm chứng từ. Đặt ít mỗi lần thì phải đặt nhiều lần, khoản này cộng dồn lên. Ngược lại, đặt nhiều mỗi lần thì hàng nằm kho lâu, tốn tiền vốn bị giam, tiền thuê kho, bảo hiểm, hao hụt và rủi ro hàng lỗi thời. Mô hình EOQ tìm điểm cân bằng giữa hai loại chi phí này. Tại EOQ, chi phí đặt hàng cả năm đúng bằng chi phí lưu kho cả năm, và tổng của chúng là thấp nhất. Công cụ giúp chủ shop, bộ phận mua hàng và sinh viên kinh tế kiểm tra nhanh lượng đặt hiện tại có đang lãng phí không.
Lợi ích khi sử dụng
- Có căn cứ số liệu cho quyết định nhập hàng thay vì theo cảm tính
- Thấy rõ khoản tiền lãng phí mỗi năm của lượng đặt hiện tại
- Biết khi nào nên nhận chiết khấu số lượng lớn và khi nào không đáng
- Xác định thời điểm đặt hàng lại để không bị đứt hàng
- Dùng được cho bài tập quản trị vận hành, quản trị chuỗi cung ứng
Cách tính EOQ với công cụ
- 1Nhập nhu cầu cả năm D, tính bằng đơn vị hàng hóa, có thể lấy từ doanh số năm trước hoặc dự báo.
- 2Nhập chi phí mỗi lần đặt hàng S: các khoản phát sinh theo từng đơn hàng, không phụ thuộc số lượng trong đơn.
- 3Nhập đơn giá mua và chi phí lưu kho H, bằng số tiền mỗi đơn vị mỗi năm hoặc theo phần trăm đơn giá.
- 4Nhập số ngày làm việc trong năm, thời gian chờ hàng và tồn kho an toàn nếu muốn tính điểm đặt hàng lại.
- 5Đọc EOQ, số lần đặt, chu kỳ đặt và tổng chi phí; xem biểu đồ và bảng độ nhạy để chọn số lượng làm tròn theo thùng, pallet.
- 6Nếu nhà cung cấp có bảng giá theo số lượng, nhập các mức giá để công cụ so sánh tổng chi phí gồm cả tiền mua hàng.
Công thức EOQ và ý nghĩa từng ký hiệu
EOQ = căn bậc hai của (2 x D x S / H). D là nhu cầu mỗi năm tính bằng đơn vị hàng. S là chi phí cho mỗi lần đặt hàng. H là chi phí lưu kho một đơn vị trong một năm; nếu tính theo phần trăm thì H = i x C với i là tỷ lệ lưu kho mỗi năm và C là đơn giá. Từ EOQ suy ra: số lần đặt mỗi năm N = D / EOQ, khoảng cách giữa hai lần đặt T = số ngày làm việc / N, chi phí đặt hàng cả năm = D / Q x S, chi phí lưu kho cả năm = Q / 2 x H vì tồn kho trung bình bằng một nửa lượng đặt, và tổng chi phí tối thiểu bằng căn bậc hai của (2 x D x S x H). Điểm đặt hàng lại = nhu cầu mỗi ngày x thời gian chờ hàng + tồn kho an toàn.
Ví dụ tính EOQ bằng tiền Việt
Một cửa hàng bán 12.000 sản phẩm mỗi năm. Mỗi lần đặt hàng tốn 500.000 đồng phí vận chuyển và nhận hàng. Đơn giá nhập 50.000 đồng, chi phí lưu kho ước 20% giá trị hàng mỗi năm, tức H = 10.000 đồng mỗi sản phẩm mỗi năm. EOQ = căn bậc hai của (2 x 12.000 x 500.000 / 10.000) = căn bậc hai của 1.200.000, khoảng 1.095,4 sản phẩm. Cửa hàng đặt khoảng 10,95 lần mỗi năm, cứ khoảng 33,3 ngày một lần. Chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho cùng khoảng 5.477.226 đồng, tổng khoảng 10.954.451 đồng mỗi năm. Với thời gian chờ hàng 7 ngày và tồn kho an toàn 100 sản phẩm, điểm đặt hàng lại khoảng 330 sản phẩm. Đây là số liệu mặc định khi bạn mở công cụ.
Đường tổng chi phí phẳng: làm tròn EOQ gần như không tốn thêm
Một tính chất hữu ích của mô hình EOQ là tổng chi phí thay đổi rất chậm quanh điểm tối ưu. Bảng độ nhạy của công cụ cho thấy đặt nhiều hơn EOQ 10% chỉ tốn thêm khoảng 0,45%, nhiều hơn 20% tốn thêm khoảng 1,67%, ít hơn 20% tốn thêm 2,5%. Chỉ khi lệch xa, ví dụ đặt bằng một nửa hoặc gấp đôi EOQ, tổng chi phí mới tăng khoảng 25%. Vì vậy bạn có thể thoải mái làm tròn EOQ theo quy cách thùng, pallet, chuyến xe hoặc số lượng đặt tối thiểu của nhà cung cấp. Tỷ lệ này không phụ thuộc số liệu cụ thể của bạn vì nó chỉ đến từ hình dạng của công thức.
Chiết khấu theo số lượng: mô hình all-units
Nhiều nhà cung cấp giảm giá khi đặt từ một số lượng trở lên, và mức giá mới áp cho toàn bộ đơn hàng. Khi đó phải tính cả tiền mua hàng vào tổng chi phí. Cách làm: với từng mức giá, tính EOQ bằng H của mức giá đó; nếu EOQ nhỏ hơn số lượng tối thiểu của mức thì nâng lên đúng mức tối thiểu; nếu EOQ đã vượt sang mức giá rẻ hơn thì mức đó không khả thi. Sau đó so tổng chi phí năm (tiền mua + đặt hàng + lưu kho) giữa các phương án khả thi. Ví dụ kinh điển trong giáo trình quản trị vận hành: nhu cầu 5.000 đơn vị, phí đặt 49 USD, lưu kho 20% đơn giá, giá 5 USD, 4,8 USD từ 1.000 đơn vị, 4,75 USD từ 2.000 đơn vị; công cụ cho kết quả đặt 1.000 đơn vị với giá 4,8 USD, tổng 24.725 USD, khớp với lời giải trong sách.
Ước tính chi phí đặt hàng S và chi phí lưu kho H
Chi phí đặt hàng S chỉ gồm những khoản phát sinh theo số lần đặt: phí vận chuyển cố định mỗi chuyến, thời gian nhân viên lập đơn, nhận hàng, kiểm đếm, nhập kho, xử lý hóa đơn. Không đưa vào S những khoản tỷ lệ với số lượng như phí vận chuyển tính theo kg. Chi phí lưu kho H gồm chi phí vốn (lãi vay hoặc lợi nhuận bỏ lỡ trên tiền hàng), tiền thuê kho phân bổ, điện, bảo hiểm, hao hụt, hư hỏng và rủi ro hàng lỗi mốt. Cộng các khoản này cho một năm rồi chia cho giá trị tồn kho trung bình sẽ ra tỷ lệ lưu kho i của chính doanh nghiệp bạn; con số này phụ thuộc lãi suất, mặt bằng và loại hàng, nên hãy tự ước tính thay vì lấy một tỷ lệ chung.
Giả định của mô hình EOQ và khi nào không nên dùng
EOQ cơ bản giả định nhu cầu đều và biết trước, thời gian chờ hàng cố định, hàng về một lần đủ số lượng, không thiếu hàng, chi phí đặt và chi phí lưu kho không đổi theo thời gian. Mô hình phù hợp với hàng bán đều quanh năm như văn phòng phẩm, linh kiện tiêu hao, nguyên liệu sản xuất ổn định. Không nên áp dụng máy móc cho hàng thời vụ, hàng tươi sống có hạn dùng ngắn, hàng mới chưa có lịch sử bán, hoặc khi kho bị giới hạn sức chứa. Với nhu cầu biến động, hãy dùng thêm tồn kho an toàn và điểm đặt hàng lại tính theo độ lệch chuẩn của nhu cầu.
Điểm đặt hàng lại và tồn kho an toàn
EOQ cho biết đặt bao nhiêu, còn điểm đặt hàng lại cho biết đặt khi nào. Khi tồn kho giảm xuống bằng nhu cầu trong thời gian chờ hàng cộng tồn kho an toàn thì phát đơn mới. Nếu thời gian chờ dài hơn một chu kỳ đặt, điểm đặt hàng lại có thể lớn hơn EOQ, nghĩa là luôn có hơn một đơn đang trên đường; lúc đó so sánh điểm đặt lại với tồn kho cộng hàng đã đặt chưa về. Công cụ này nhận tồn kho an toàn do bạn nhập; để tính tồn kho an toàn theo độ lệch nhu cầu và mức phục vụ mong muốn, hãy dùng công cụ tính điểm đặt hàng lại chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Mô hình EOQ là gì?
EOQ (Economic Order Quantity) là lượng đặt hàng mỗi lần làm tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho trong năm thấp nhất. Công thức EOQ = căn bậc hai của 2DS/H.
Công thức tính EOQ là gì?
EOQ = căn bậc hai của (2 x D x S / H), với D là nhu cầu năm, S là chi phí mỗi lần đặt hàng, H là chi phí lưu kho một đơn vị một năm.
Chi phí lưu kho H tính theo phần trăm thế nào?
H = tỷ lệ lưu kho mỗi năm x đơn giá. Ví dụ hàng giá 50.000 đồng, tỷ lệ 20% thì H = 10.000 đồng mỗi đơn vị mỗi năm.
Vì sao tại EOQ chi phí đặt hàng bằng chi phí lưu kho?
Chi phí đặt hàng giảm dần khi Q tăng, chi phí lưu kho tăng tuyến tính. Tổng của chúng nhỏ nhất đúng tại điểm hai khoản bằng nhau, đó là nghiệm của công thức EOQ.
EOQ ra số lẻ thì làm tròn thế nào?
Làm tròn theo quy cách đóng gói hoặc số lượng tối thiểu của nhà cung cấp. Đặt lệch 10% so với EOQ chỉ tốn thêm dưới 0,6% tổng chi phí, xem bảng độ nhạy trong công cụ.
Số lần đặt hàng mỗi năm tính thế nào?
Bằng nhu cầu năm chia EOQ. Khoảng cách giữa hai lần đặt bằng số ngày làm việc trong năm chia số lần đặt.
Điểm đặt hàng lại tính thế nào?
Điểm đặt hàng lại = nhu cầu mỗi ngày x thời gian chờ hàng (ngày) + tồn kho an toàn. Nhu cầu mỗi ngày = nhu cầu năm / số ngày làm việc trong năm.
Có nên nhận chiết khấu khi đặt số lượng lớn?
Chỉ khi phần tiết kiệm tiền mua lớn hơn phần chi phí lưu kho tăng thêm. Nhập các mức giá vào phần chiết khấu theo số lượng, công cụ tính tổng chi phí từng phương án và chọn phương án rẻ nhất.
Không khả thi trong bảng chiết khấu nghĩa là gì?
EOQ của mức giá đó lớn hơn số lượng bắt đầu của mức giá rẻ hơn. Khi đặt nhiều như vậy bạn đã được giá tốt hơn, nên mức giá đó không bao giờ là lựa chọn tối ưu.
Mô hình EOQ có tính tồn kho an toàn không?
EOQ cơ bản không tính. Công cụ cộng thêm chi phí lưu kho của tồn kho an toàn bạn nhập và dùng nó trong điểm đặt hàng lại, nhưng không làm thay đổi EOQ.
Chi phí đặt hàng S gồm những gì?
Những khoản phát sinh theo từng đơn: phí vận chuyển cố định mỗi chuyến, công lập đơn, nhận hàng, kiểm đếm, xử lý chứng từ. Không gồm khoản tính theo số lượng hàng.
Khi nào không nên dùng mô hình EOQ?
Khi nhu cầu biến động mạnh theo mùa, hàng có hạn dùng ngắn, hàng mới chưa có số liệu bán, hoặc kho bị giới hạn sức chứa. EOQ giả định nhu cầu đều và biết trước.
EOQ lớn hơn nhu cầu cả năm có đúng không?
Về toán học vẫn đúng nhưng thường là dấu hiệu chi phí lưu kho nhập quá thấp hoặc chi phí đặt hàng quá cao. Công cụ sẽ cảnh báo để bạn kiểm tra lại số liệu.
Từ khóa liên quan
- mô hình eoq
- công thức eoq
- tính eoq
- lượng đặt hàng kinh tế
- economic order quantity
- eoq calculator
- bài tập mô hình eoq
- mô hình eoq có chiết khấu
- mô hình khấu trừ theo số lượng
- chi phí lưu kho
- chi phí đặt hàng
- điểm đặt hàng lại
- số lần đặt hàng tối ưu
- quản trị tồn kho
- quản trị hàng tồn kho eoq
- tổng chi phí tồn kho
- quantity discount model
- tồn kho an toàn
- quản trị vận hành eoq