Trình bày văn bản hành chính đúng thể thức Nghị định 30/2020/NĐ-CP
Công cụ này giúp bạn trình bày văn bản hành chính đúng thể thức theo Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư: khổ A4, lề trên dưới 20 đến 25 mm, lề trái 30 đến 35 mm, lề phải 15 đến 20 mm, phông Times New Roman, cỡ chữ đúng cho Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan, số ký hiệu, địa danh ngày tháng, tên loại, trích yếu, nội dung, chữ ký và nơi nhận. Bạn chọn loại văn bản (công văn, quyết định, tờ trình, thông báo, báo cáo, kế hoạch, giấy mời, giấy giới thiệu và các loại khác trong Phụ lục III), nhập từng thành phần, xem trước bố cục trang A4 rồi tải file Word để sửa tiếp. Công cụ chỉ lo phần thể thức, không soạn nội dung pháp lý thay bạn.
Tính năng nổi bật
- 18 loại văn bản hành chính theo Phụ lục III Nghị định 30: công văn (Mẫu 1.5), quyết định cá biệt (Mẫu 1.2), giấy mời (Mẫu 1.7), giấy giới thiệu (Mẫu 1.8) và 14 loại có tên loại theo Mẫu 1.4 như tờ trình, thông báo, báo cáo, kế hoạch, chỉ thị, quy chế, quy định, hướng dẫn
- Ký hiệu văn bản tự ghép đúng quy tắc: văn bản có tên loại ghi viết tắt tên loại trước (QĐ-UBND, TTr-CTY), công văn ghi viết tắt cơ quan rồi đơn vị soạn thảo (BNV-VP); chữ viết tắt tên loại lấy đúng bảng Mục I Phụ lục III
- Số văn bản nhỏ hơn 10 tự thêm số 0 phía trước; ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 tự thêm số 0 (ngày 05 tháng 01, ngày 10 tháng 02, nhưng tháng 3 trở đi giữ nguyên)
- Đường kẻ dưới Tiêu ngữ dài bằng dòng chữ, đường kẻ dưới tên cơ quan và dưới trích yếu dài khoảng 40% dòng chữ (trong khoảng 1/3 đến 1/2 mà Phụ lục I quy định), tính theo bề rộng ước lượng của phông Times New Roman
- Chọn lề trong đúng khoảng cho phép, cỡ chữ Quốc hiệu 12 hoặc 13 (Tiêu ngữ, địa danh tự lớn hơn 1 cỡ cho thống nhất), cỡ nội dung 13 hoặc 14, giãn dòng từ dòng đơn tới 1,5 lines, cách đoạn tối thiểu 6 pt, thụt đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm
- Kính gửi một nơi in cùng dòng, nhiều nơi tự xuống dòng có gạch đầu dòng thẳng hàng dưới dấu hai chấm, chấm phẩy cuối dòng và dấu chấm ở dòng cuối
- Nơi nhận cỡ 12 nghiêng đậm, danh sách cỡ 11, tự thêm dòng Như trên khi có Kính gửi và dòng Lưu: VT ở cuối; khối Nơi nhận nằm ngang hàng với dòng quyền hạn, chức vụ người ký
- Quyền hạn ký TM., KT., TL., TUQ., Q. đặt đúng vị trí, in hoa đậm; họ tên người ký in đậm, canh giữa so với chức vụ
- File Word đánh số trang ở giữa lề trên, ẩn số trang đầu; địa chỉ, điện thoại, thư điện tử (ô 13) đặt ở chân trang đầu dưới một đường kẻ ngang
- Xem trước trang A4 thu nhỏ có khung lề, lưu bản nháp trên trình duyệt, không gửi nội dung văn bản lên máy chủ
Vì sao cần một công cụ riêng cho thể thức văn bản
Phần lớn lỗi thể thức không nằm ở nội dung mà ở những chi tiết nhỏ dễ quên: lề trái để 2,54 cm theo mặc định của Word thay vì 3 cm, Quốc hiệu bị xuống hai dòng vì cột quá hẹp, đường kẻ dưới Tiêu ngữ dài ngắn tùy hứng, ngày tháng ghi "ngày 5 tháng 1" thay vì "ngày 05 tháng 01", số ký hiệu ghi sai thứ tự giữa tên loại và tên cơ quan, nơi nhận quên dòng Lưu. Văn thư cơ quan nhà nước, cán bộ cấp xã, giáo viên, nhân viên hành chính doanh nghiệp thường phải tự dò Phụ lục I dài hơn chục trang hoặc sao chép một file cũ không biết đúng sai. Công cụ này gom các quy định đó vào một biểu mẫu: bạn chỉ điền chữ, phần lề, phông, cỡ chữ, kiểu chữ đứng hay nghiêng, in hoa hay in thường, đậm hay không, vị trí từng ô được đặt sẵn theo Nghị định 30. Kết quả là một file Word sạch, không dính định dạng thừa, để bạn tiếp tục chỉnh nội dung và trình ký.
Lợi ích khi sử dụng
- Không phải dò lại Phụ lục I mỗi lần soạn văn bản
- Các con số lề, cỡ chữ luôn nằm trong khoảng Nghị định cho phép, không thể chọn sai
- Số ký hiệu, ngày tháng, nơi nhận được ghi đúng quy tắc thêm số 0, gạch nối, dấu câu
- File Word sạch, mở được bằng Microsoft Word, WPS Office, LibreOffice, Google Docs
- Dùng chung một khung cho nhiều loại văn bản, đổi loại vẫn giữ tên cơ quan và người ký
- Xử lý trên trình duyệt, nội dung văn bản không rời khỏi máy
Cách trình bày văn bản đúng thể thức Nghị định 30
- 1Chọn loại văn bản trong danh sách. Mỗi loại ghi kèm chữ viết tắt và số mẫu tương ứng trong Phụ lục III để bạn đối chiếu.
- 2Nhập phần đầu: cơ quan chủ quản (nếu có), cơ quan ban hành, số văn bản, chữ viết tắt tên cơ quan (và đơn vị soạn thảo nếu là công văn), địa danh, ngày ban hành. Để trống số hoặc ngày nếu văn thư sẽ điền tay khi đăng ký.
- 3Nhập trích yếu và Kính gửi (với công văn, tờ trình, báo cáo). Với quyết định, nhập thêm thẩm quyền ban hành và các căn cứ, mỗi căn cứ một dòng.
- 4Gõ hoặc dán nội dung, mỗi đoạn một dòng. Dòng bắt đầu bằng "Điều 1.", "I. TIÊU ĐỀ VIẾT HOA", "Phần I", "Chương I" được in đậm tự động.
- 5Chọn quyền hạn ký (TM., KT., TL., TUQ., Q. hoặc không ghi), nhập chức vụ, họ tên người ký, danh sách nơi nhận và phần Lưu.
- 6Kiểm tra các tùy chọn kỹ thuật trình bày (lề, cỡ chữ, giãn dòng), xem trước trang A4 bên phải rồi bấm Tải file Word (.docx).
Thông số chung theo Mục I Phần I Phụ lục I
Phụ lục I kèm Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư quy định bảy điểm chung cho mọi văn bản hành chính. Khổ giấy là A4 (210 mm x 297 mm). Văn bản trình bày theo chiều dài khổ A4; chỉ khi có bảng biểu không làm thành phụ lục riêng thì mới được trình bày theo chiều rộng. Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 đến 25 mm, cách mép trái 30 đến 35 mm, cách mép phải 15 đến 20 mm. Phông chữ là phông tiếng Việt Times New Roman, bộ mã Unicode theo TCVN 6909:2001, màu đen. Cỡ chữ và kiểu chữ theo quy định riêng của từng thành phần. Vị trí các thành phần theo sơ đồ Mục IV. Số trang đánh từ số 1 bằng chữ số Ả Rập, cỡ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên, không hiển thị ở trang thứ nhất. Công cụ chỉ cho chọn lề trong đúng các khoảng trên; mặc định dùng mức nhỏ nhất (20, 20, 30, 15 mm) để có nhiều chỗ cho nội dung nhất. Nếu cơ quan bạn có quy chế văn thư nội bộ chọn một mức cụ thể, ví dụ lề trái 35 mm, chỉ cần đổi trong phần Kỹ thuật trình bày.
Cỡ chữ, kiểu chữ của từng thành phần
Bảng Mục V Phần I Phụ lục I liệt kê cỡ và kiểu chữ cho từng ô. Quốc hiệu "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" in hoa, cỡ 12 đến 13, đứng, đậm, ở trên cùng bên phải trang đầu. Tiêu ngữ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" in thường, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm, canh giữa dưới Quốc hiệu, giữa các cụm từ có gạch nối và có cách chữ, phía dưới có đường kẻ ngang nét liền dài bằng dòng chữ. Tên cơ quan chủ quản trực tiếp in hoa, cỡ 12 đến 13, đứng; tên cơ quan ban hành in hoa, cỡ 12 đến 13, đứng, đậm, dưới có đường kẻ dài 1/3 đến 1/2 dòng chữ. Chữ "Số" in thường cỡ 13, ký hiệu in hoa cỡ 13. Địa danh, ngày tháng in thường, cỡ 13 đến 14, nghiêng. Tên loại văn bản in hoa, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm; trích yếu in thường, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm, dưới có đường kẻ 1/3 đến 1/2 dòng chữ. Trích yếu công văn sau chữ V/v cỡ 12 đến 13, đứng. Nội dung cỡ 13 đến 14. Quyền hạn, chức vụ người ký in hoa, đậm; họ tên in thường, đậm, cùng cỡ 13 đến 14. "Nơi nhận" cỡ 12, nghiêng, đậm; danh sách nơi nhận cỡ 11. Chú thích của bảng nhắc cỡ chữ trong cùng văn bản phải tăng giảm thống nhất, ví dụ Quốc hiệu 13, Tiêu ngữ 14, địa danh 14 hoặc Quốc hiệu 12, Tiêu ngữ 13, địa danh 13. Vì vậy công cụ cho chọn cỡ Quốc hiệu và tự đặt Tiêu ngữ, địa danh lớn hơn đúng 1 cỡ.
Sơ đồ vị trí 14 ô thể thức
Mục IV Phần I Phụ lục I đánh số vị trí các thành phần. Ô 1 là Quốc hiệu và Tiêu ngữ, bên phải phần đầu trang. Ô 2 là tên cơ quan, tổ chức ban hành, bên trái. Ô 3 là số, ký hiệu, canh giữa dưới tên cơ quan. Ô 4 là địa danh và thời gian ban hành, cùng dòng với số ký hiệu, canh giữa dưới Quốc hiệu và Tiêu ngữ. Ô 5a là tên loại và trích yếu, canh giữa trang; ô 5b là trích yếu công văn, dưới số ký hiệu. Ô 6 là nội dung. Ô 7a, 7b, 7c là quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký người có thẩm quyền, bên phải cuối văn bản. Ô 8 là dấu hoặc chữ ký số của cơ quan. Ô 9a là Kính gửi, ô 9b là Nơi nhận ở bên trái, ngang hàng với dòng quyền hạn, chức vụ người ký. Ô 10a, 10b là dấu chỉ độ mật và mức độ khẩn, ô 11 là chỉ dẫn phạm vi lưu hành, ô 12 là ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản phát hành, ô 13 là địa chỉ, điện thoại, thư điện tử, ô 14 là chữ ký số của cơ quan cho bản sao điện tử. Công cụ dựng phần đầu văn bản bằng một bảng hai cột không viền: cột trái chứa ô 2, ô 3 (và ô 5b), cột phải chứa ô 1 và ô 4, hàng thứ hai giữ số ký hiệu và ngày tháng trên cùng một dòng. Cột phải được nới đủ rộng để Quốc hiệu cỡ 13 đậm, dài khoảng 270 đến 280 pt, không bị ngắt dòng kể cả khi chọn lề trái 35 mm và lề phải 20 mm. Các ô 8, 10, 11, 14 liên quan đến con dấu và chữ ký số do văn thư thực hiện khi phát hành nên công cụ không vẽ.
Cách ghi số, ký hiệu và ngày tháng
Số văn bản là số thứ tự đăng ký tại văn thư cơ quan trong một năm, ghi bằng chữ số Ả Rập; số nhỏ hơn 10 phải thêm số 0 phía trước, ví dụ Số: 05. Ký hiệu văn bản có tên loại gồm chữ viết tắt tên loại và chữ viết tắt tên cơ quan, ví dụ 15/QĐ-BNV. Ký hiệu công văn gồm chữ viết tắt tên cơ quan và chữ viết tắt đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực, ví dụ 05/BNV-VP hay 12/UBND-VX. Giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo, giữa các nhóm chữ viết tắt có gạch nối, không cách chữ. Chữ viết tắt tên cơ quan và các đơn vị do người đứng đầu cơ quan quy định; công cụ không tự đoán mà để bạn nhập. Riêng chữ viết tắt tên loại được lấy từ bảng Mục I Phụ lục III: NQ, QĐ, CT, QC, QyĐ, TC, TB, HD, CTr, KH, PA, ĐA, DA, BC, BB, TTr, HĐ, CĐ, BGN, BTT, GUQ, GM, GGT, GNP, PG, PC, PB. Thời gian ban hành viết đầy đủ ngày, tháng, năm; ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, tháng 2 phải thêm số 0, nên ghi "ngày 05 tháng 01 năm 2026", "ngày 10 tháng 02 năm 2026" nhưng "ngày 01 tháng 3 năm 2026". Địa danh là tên chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan đóng trụ sở, viết hoa chữ cái đầu, sau địa danh có dấu phẩy. Đơn vị hành chính đặt theo tên người, chữ số hoặc sự kiện lịch sử phải ghi đầy đủ, ví dụ Thành phố Hồ Chí Minh chứ không ghi TP. HCM.
Nội dung, căn cứ và cách đánh số điều khoản
Nội dung văn bản in thường, canh đều hai lề, kiểu chữ đứng, cỡ 13 đến 14; đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn tối thiểu 6 pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa 1,5 lines. Căn cứ ban hành in thường, nghiêng, cỡ 13 đến 14, mỗi căn cứ xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối kết thúc bằng dấu chấm. Văn bản chia theo phần, chương thì từ "Phần", "Chương" và số La Mã nằm một dòng riêng, canh giữa, đậm; tiêu đề in hoa, đậm, canh giữa ngay dưới. Từ "Điều", số thứ tự và tiêu đề điều in thường, đậm, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm, sau số thứ tự có dấu chấm. Khoản đánh số Ả Rập có dấu chấm; điểm dùng chữ cái tiếng Việt theo thứ tự a, b, c, d, đ, e… và dấu đóng ngoặc đơn. Văn bản chia theo mục lớn như báo cáo thì số thứ tự mục La Mã và tiêu đề in hoa, đậm, ví dụ "I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC". Công cụ đọc từng dòng bạn gõ: dòng bắt đầu bằng "Điều n." được in đậm (nếu dòng dài và kết thúc bằng dấu câu, chỉ phần "Điều n." được in đậm), dòng "Phần I", "Chương II" được canh giữa và in đậm cùng tiêu đề viết hoa ngay sau, dòng La Mã viết hoa được in đậm. Các mẫu trong Phụ lục III kết thúc phần nội dung bằng dấu "./." nên công cụ có ô đánh dấu để thêm dấu này sau đoạn cuối.
Chữ ký, quyền hạn ký và nơi nhận
Ký thay mặt tập thể ghi "TM." trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, ví dụ "TM. ỦY BAN NHÂN DÂN" rồi chức vụ "CHỦ TỊCH". Cấp phó ký thay cấp trưởng ghi "KT." trước chức vụ người đứng đầu, ví dụ "KT. GIÁM ĐỐC" rồi "PHÓ GIÁM ĐỐC"; cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành cũng ký như cấp phó ký thay cấp trưởng. Người được giao quyền cấp trưởng ghi "Q." trước chức vụ. Ký thừa lệnh ghi "TL.", ký thừa ủy quyền ghi "TUQ." trước chức vụ người đứng đầu. Các chữ viết tắt quyền hạn và chức vụ in hoa, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm. Họ tên người ký gồm họ, tên đệm (nếu có), tên; không ghi học hàm, học vị, danh hiệu trước họ tên, trừ đơn vị vũ trang, giáo dục, y tế, khoa học có quy định riêng của ngành. Nơi nhận: với tờ trình, báo cáo gửi cấp trên và công văn, phần thứ nhất là "Kính gửi" và tên nơi trực tiếp giải quyết; phần thứ hai là "Nơi nhận", dưới đó là "Như trên" rồi các nơi liên quan. Với văn bản khác chỉ có phần "Nơi nhận". Mỗi nơi một dòng, đầu dòng gạch đầu dòng sát lề trái, cuối dòng chấm phẩy, dòng cuối là "Lưu: VT," kèm viết tắt đơn vị soạn thảo và số bản lưu nếu cần, kết thúc bằng dấu chấm.
Khi nào không nên dùng mẫu này
Theo Điều 2, Nghị định 30/2020/NĐ-CP áp dụng với cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp căn cứ Nghị định này cùng quy định của Đảng, của pháp luật liên quan để áp dụng cho phù hợp. Nghị định không nhắc tới doanh nghiệp tư nhân. Văn bản quy phạm pháp luật (luật, nghị định, thông tư, quyết định quy phạm của Ủy ban nhân dân…) có thể thức riêng theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản của Đảng theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng, văn bản của Đoàn Thanh niên, Công đoàn, Mặt trận Tổ quốc theo hướng dẫn riêng của từng tổ chức, khác Nghị định 30 ở nhiều chỗ như tiêu đề "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM" thay cho Quốc hiệu. Văn bản chuyên ngành như hóa đơn, chứng từ kế toán, hợp đồng thương mại, hồ sơ thuế có mẫu do cơ quan quản lý ngành ban hành. Doanh nghiệp tư nhân không bắt buộc theo Nghị định 30, nhiều nơi dùng thể thức này cho văn bản gửi cơ quan nhà nước, còn văn bản nội bộ có thể bỏ Quốc hiệu tùy quy chế công ty. Nếu bạn cần một tờ trình nội bộ có bảng kinh phí tự cộng, dùng công cụ Mẫu tờ trình; nếu cần giấy mời họp in hàng loạt cho nhiều người, dùng công cụ Mẫu giấy mời họp.
Văn bản gốc đối chiếu và tình trạng hiệu lực
Các thông số trong công cụ được đối chiếu nguyên văn với Phụ lục I "Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản" và Phụ lục III "Bảng chữ viết tắt tên loại, mẫu trình bày văn bản và bản sao văn bản" kèm Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư, có hiệu lực từ ngày ký. Tại thời điểm cập nhật công cụ (tháng 11/2026), chúng tôi không tìm thấy nghị định mới thay thế hay sửa đổi phần thể thức của Phụ lục I; các kế hoạch công tác văn thư năm 2026 của nhiều cơ quan nhà nước vẫn viện dẫn Nghị định 30/2020/NĐ-CP làm căn cứ. Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, nhiều tên cơ quan chủ quản, địa danh trên văn bản đã đổi (không còn cấp huyện), nhưng quy tắc trình bày không đổi: bạn chỉ cần nhập đúng tên mới. Nếu Chính phủ ban hành văn bản thay thế, hãy đối chiếu lại các con số lề và cỡ chữ trước khi dùng; quy chế văn thư của từng cơ quan cũng có thể chọn một mức cụ thể trong khoảng cho phép.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Lề văn bản hành chính theo Nghị định 30 là bao nhiêu?
Lề trên và lề dưới cách mép giấy 20 đến 25 mm, lề trái 30 đến 35 mm, lề phải 15 đến 20 mm, trên khổ A4 (khoản 3 Mục I Phần I Phụ lục I). Trong Word, đặt tại Layout > Margins > Custom Margins: Top 2 cm, Bottom 2 cm, Left 3 cm, Right 1,5 cm là mức nhỏ nhất hợp lệ.
Quốc hiệu và Tiêu ngữ cỡ chữ bao nhiêu?
Quốc hiệu in hoa, cỡ 12 đến 13, đứng, đậm. Tiêu ngữ in thường (viết hoa chữ cái đầu mỗi cụm), cỡ 13 đến 14, đứng, đậm, có đường kẻ nét liền phía dưới dài bằng dòng chữ. Nên chọn theo cặp 12 và 13 hoặc 13 và 14 để cỡ chữ tăng giảm thống nhất như chú thích của Phụ lục I.
Cỡ chữ nội dung văn bản hành chính là 13 hay 14?
Cả hai đều đúng. Phụ lục I quy định nội dung cỡ 13 đến 14, không bắt buộc một số cụ thể. Quy chế văn thư của cơ quan thường chọn một mức để thống nhất. Văn bản dài nhiều trang hay dùng 13 cho gọn, văn bản ngắn như giấy mời hay dùng 14.
Ghi ngày tháng trên văn bản có cần thêm số 0 không?
Có, với ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, tháng 2. Ví dụ "ngày 05 tháng 01 năm 2026", "ngày 28 tháng 02 năm 2026". Từ tháng 3 trở đi không thêm số 0: "ngày 01 tháng 3 năm 2026". Công cụ tự định dạng theo quy tắc này khi bạn chọn ngày.
Số ký hiệu công văn khác văn bản có tên loại thế nào?
Văn bản có tên loại ghi viết tắt tên loại trước rồi tên cơ quan, ví dụ 15/QĐ-UBND, 07/TTr-CTY. Công văn không có tên loại nên ghi viết tắt tên cơ quan rồi viết tắt đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực, ví dụ 05/BNV-VP. Trích yếu công văn đặt sau chữ V/v ngay dưới số ký hiệu.
Chữ viết tắt của tờ trình, giấy mời, quy định là gì?
Theo bảng Mục I Phụ lục III: tờ trình TTr, giấy mời GM, giấy giới thiệu GGT, giấy ủy quyền GUQ, giấy nghỉ phép GNP, quy định QyĐ (để phân biệt với QĐ của quyết định), quy chế QC, thông báo TB, báo cáo BC, kế hoạch KH, chương trình CTr, đề án ĐA, dự án DA, phương án PA, hướng dẫn HD.
Đường kẻ dưới tên cơ quan và dưới Tiêu ngữ dài bao nhiêu?
Đường kẻ dưới Tiêu ngữ dài bằng dòng chữ Tiêu ngữ. Đường kẻ dưới tên cơ quan ban hành và dưới trích yếu dài từ 1/3 đến 1/2 dòng chữ, đặt cân đối. Công cụ ước lượng bề rộng chữ theo số đo trung bình của phông Times New Roman để vẽ theo các tỉ lệ này (đường kẻ có thể lệch vài pt so với chữ thật, sửa được trong Word), thay vì gõ một dãy gạch dưới tùy ý.
File Word tải về có dùng được trên WPS, Google Docs không?
Được. File theo chuẩn .docx, mở được bằng Microsoft Word 2010 trở lên, WPS Office, LibreOffice và Google Docs. Máy không có phông Times New Roman (một số máy Linux) sẽ hiện bằng phông thay thế có cùng kích thước như Liberation Serif hoặc Tinos; khi in trên máy Windows hoặc macOS vẫn là Times New Roman.
Sao số trang không hiện ở trang đầu?
Khoản 7 Mục I Phần I Phụ lục I quy định số trang canh giữa trong phần lề trên và không hiển thị số trang thứ nhất. File Word đặt số trang ở đầu trang, bật tùy chọn trang đầu khác (Different First Page) nên từ trang 2 mới thấy số 2. Bỏ đánh dấu ô Đánh số trang nếu văn bản chỉ có một trang.
Kính gửi nhiều nơi trình bày ra sao?
Gửi một nơi thì "Kính gửi" và tên nơi nhận cùng một dòng. Gửi từ hai nơi trở lên thì xuống dòng, mỗi nơi một dòng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng chấm phẩy, dòng cuối dấu chấm, các gạch đầu dòng thẳng hàng dưới dấu hai chấm của chữ Kính gửi. Bạn chỉ cần gõ mỗi nơi một dòng, công cụ tự thêm dấu.
Nơi nhận có bắt buộc dòng Lưu: VT không?
Có. Dòng cuối phần nơi nhận gồm chữ "Lưu", dấu hai chấm, chữ viết tắt VT (văn thư), dấu phẩy, viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu nếu cần, cuối cùng là dấu chấm, ví dụ "- Lưu: VT, TCCB.". Ô Lưu để trống thì công cụ vẫn ghi "- Lưu: VT.".
KT., TL., TUQ. khác nhau thế nào?
KT. (ký thay) dùng khi cấp phó ký thay cấp trưởng. TL. (thừa lệnh) dùng khi người đứng đầu giao người đứng đầu một đơn vị thuộc cơ quan (ví dụ chánh văn phòng) ký một số loại văn bản, việc giao phải ghi trong quy chế làm việc hoặc quy chế văn thư. TUQ. (thừa ủy quyền) dùng trong trường hợp đặc biệt, khi người đứng đầu ủy quyền bằng văn bản, có giới hạn thời gian và nội dung, cho người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan ký; người được ủy quyền không được ủy quyền lại. TM. dùng khi ký thay mặt tập thể như Ủy ban nhân dân, Hội đồng quản trị.
Công cụ có soạn sẵn nội dung quyết định, công văn không?
Không. Công cụ chỉ trình bày thể thức: vị trí, phông, cỡ, kiểu chữ, dấu câu theo quy tắc. Khung nội dung ban đầu chỉ là chỗ trống trong ngoặc để bạn thay. Căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành và nội dung do người soạn thảo và người ký chịu trách nhiệm.
Doanh nghiệp tư nhân có phải theo Nghị định 30 không?
Không bắt buộc. Điều 2 Nghị định 30 chỉ nêu cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp nhà nước (bắt buộc) và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp (căn cứ để áp dụng cho phù hợp). Dù vậy nhiều công ty vẫn dùng thể thức này cho văn bản gửi cơ quan nhà nước và quyết định nội bộ cho thống nhất, chuyên nghiệp.
Văn bản của Đảng, Đoàn có dùng mẫu này được không?
Không nên. Văn bản của Đảng theo hướng dẫn thể thức của Văn phòng Trung ương Đảng, có tiêu đề "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM" thay Quốc hiệu và cách trình bày khác. Văn bản của Đoàn, Công đoàn, Mặt trận Tổ quốc cũng có hướng dẫn riêng. Công cụ này chỉ dành cho văn bản hành chính theo Nghị định 30.
Nghị định 30/2020 đã bị thay thế chưa?
Đến tháng 11/2026, chúng tôi chưa tìm thấy văn bản thay thế hay sửa đổi phần thể thức của Nghị định 30/2020/NĐ-CP; các kế hoạch công tác văn thư năm 2026 của cơ quan nhà nước vẫn lấy Nghị định này làm căn cứ. Hãy kiểm tra Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật nếu cần chắc chắn tại thời điểm bạn đọc.
Vì sao bản xem trước khác một chút so với file Word?
Bản xem trước vẽ bằng trình duyệt, phông chữ và cách ngắt dòng có thể lệch vài ký tự so với Word, và không chia trang. File Word mới là bản chính: lề, cỡ chữ, khoảng cách đoạn đều được ghi đúng con số đã chọn. Hãy mở file Word và xem chế độ Print Layout trước khi in.
Nội dung tôi nhập có được lưu hay gửi đi đâu không?
Không gửi đi đâu. Toàn bộ xử lý, kể cả tạo file Word, chạy trên trình duyệt của bạn. Công cụ lưu bản nháp vào bộ nhớ của trình duyệt trên chính máy đó để lần sau mở lại không mất; bấm Làm lại từ đầu để xóa bản nháp.
Từ khóa liên quan
- thể thức văn bản
- thể thức văn bản nghị định 30
- thể thức văn bản hành chính
- thể thức văn bản theo nghị định 30
- thể thức văn bản hành chính theo nghị định 30
- thể thức văn bản nghị định 30 2020
- thể thức trình bày văn bản nghị định 30
- thể thức văn bản chuẩn
- thể thức văn bản theo nghị định 30 căn lề
- căn lề văn bản theo quy định
- căn lề văn bản hành chính chuẩn
- trình bày văn bản hành chính chuẩn
- trình bày văn bản word theo nghị định 30
- mẫu văn bản hành chính file word
- mẫu văn bản hành chính công văn
- cỡ chữ văn bản hành chính
- cách ghi số ký hiệu văn bản
- quốc hiệu tiêu ngữ
- thể thức văn bản hành chính mới nhất
- kỹ thuật trình bày văn bản