Tấn Phát Digital

Bảng AQL Tra Cỡ Mẫu Theo ISO 2859-1

Nhập cỡ lô, chọn mức kiểm tra và AQL để ra mã chữ, cỡ mẫu, số chấp nhận Ac và số loại bỏ Re cho kiểm tra thường, ngặt hoặc giảm. Trang tự đi theo mũi tên trong bảng chính và hiện cả Bảng 1, bảng 2-A, 2-B, 2-C để bạn đối chiếu.

Chế độ kiểm tra

AQL theo nhóm lỗi

Ô Số lỗi đếm được không bắt buộc. Nhập số sản phẩm không phù hợp (hoặc số điểm không phù hợp nếu AQL tính theo điểm trên 100 sản phẩm) tìm thấy trong mẫu để xem lô được chấp nhận hay bị loại.

Kết quả tra bảng

Cỡ lô 1.200 thuộc khoảng 501 – 1.200, mức II → mã chữ J

Lỗi nặng (major)

AQL 2,5

Mã chữ áp dụng
J
Cỡ mẫu n
80
Chấp nhận Ac
5
Loại bỏ Re
6

Ô mã J, AQL 2,5 có sẵn phương án.

Lỗi nhẹ (minor)

AQL 4,0

Mã chữ áp dụng
J
Cỡ mẫu n
80
Chấp nhận Ac
7
Loại bỏ Re
8

Ô mã J, AQL 4,0 có sẵn phương án.

Bảng 1: mã chữ cỡ mẫu

Ô tô vàng là mã chữ ứng với cỡ lô và mức kiểm tra bạn đã chọn.

Cỡ lôS-1S-2S-3S-4IIIIII
2 – 8AAAAAAB
9 – 15AAAAABC
16 – 25AABBBCD
26 – 50ABBCCDE
51 – 90BBCCCEF
91 – 150BBCDDFG
151 – 280BCDEEGH
281 – 500BCDEFHJ
501 – 1.200CCEFGJK
1.201 – 3.200CDEGHKL
3.201 – 10.000CDFGJLM
10.001 – 35.000CDFHKMN
35.001 – 150.000DEGJLNP
150.001 – 500.000DEGJMPQ
500.001 trở lênDEHKNQR

Bảng 2-A: phương án lấy mẫu một lần, kiểm tra thường

Mỗi ô ghi Ac / Re. ↓ là dùng phương án đầu tiên phía dưới mũi tên, ↑ là dùng phương án đầu tiên phía trên. Viền vàng là ô xuất phát (mã chữ ban đầu), nền vàng là phương án được áp dụng. Kéo ngang để xem hết 26 cột AQL.

Mãn0,0100,0150,0250,0400,0650,100,150,250,400,651,01,52,54,06,510152540651001502504006501000
A2↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓0 / 1↓↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 2230 / 31
B3↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 2230 / 3144 / 45
C5↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 2230 / 3144 / 45↑
D8↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 2230 / 3144 / 45↑↑
E13↓↓↓↓↓↓↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 2230 / 3144 / 45↑↑↑
F20↓↓↓↓↓↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑
G32↓↓↓↓↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑
H50↓↓↓↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑↑
J80↓↓↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑↑↑
K125↓↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑
L200↓↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑
M315↓↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑
N500↓↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑
P800↓0 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑
Q1.2500 / 1↑↓1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑
R2.000↑↑1 / 22 / 33 / 45 / 67 / 810 / 1114 / 1521 / 22↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑↑

Nguồn: ISO 2859-1:1999 (TCVN 7790-1:2007), bảng 1, 2-A, 2-B, 2-C; phương án lấy mẫu một lần. Dòng S (cỡ mẫu 3 150) chỉ có trong bảng kiểm tra ngặt. AQL trên 10 chỉ dùng cho số điểm không phù hợp trên 100 sản phẩm.

Hợp tác ngay với Tấn Phát Digital

Chúng tôi không chỉ thiết kế website, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu số mạnh mẽ. Cung cấp dịch vụ thiết kế website trọn gói từ thiết kế đến tối ưu SEO. Hãy liên hệ ngay với Tấn Phát Digital để cùng tạo nên những giải pháp công nghệ đột phá, hiệu quả và bền vững cho doanh nghiệp của bạn tại Hồ Chí Minh.

Tra bảng AQL theo ISO 2859-1: mã chữ, cỡ mẫu và Ac/Re cho kiểm hàng

Công cụ tra bảng AQL này làm đúng việc mà nhân viên QC vẫn làm bằng tay với bảng in: lấy cỡ lô và mức kiểm tra để ra mã chữ ở Bảng 1, rồi dò sang bảng chính để có cỡ mẫu, số chấp nhận Ac và số loại bỏ Re. Bảng được chép theo ISO 2859-1:1999 (TCVN 7790-1:2007), có đủ kiểm tra thường, ngặt và giảm, tự đi theo mũi tên khi ô không có phương án, và tra cùng lúc cho lỗi nghiêm trọng, lỗi nặng, lỗi nhẹ.

Tính năng nổi bật

  • Tra mã chữ cỡ mẫu theo Bảng 1 của ISO 2859-1 cho 15 khoảng cỡ lô, từ 2 sản phẩm tới trên 500 000 sản phẩm
  • Đủ 7 mức kiểm tra: mức chung I, II, III và mức đặc biệt S-1, S-2, S-3, S-4
  • Ba chế độ kiểm tra theo bảng 2-A (thường), 2-B (ngặt) và 2-C (giảm), dùng đủ 26 cột AQL từ 0,010 đến 1000
  • Tự đi theo mũi tên lên hoặc xuống trong bảng chính, báo mã chữ mới và cỡ mẫu mới thay vì để bạn tự dò
  • Tra cùng lúc ba nhóm lỗi: nghiêm trọng, nặng, nhẹ, mỗi nhóm một AQL riêng (mặc định nặng 2,5 và nhẹ 4,0 như nhiều đơn hàng may mặc)
  • Nhập số lỗi đếm được trong mẫu để biết lô được chấp nhận (số lỗi ≤ Ac) hay không chấp nhận (số lỗi ≥ Re)
  • Khi các nhóm lỗi ra cỡ mẫu khác nhau, có tùy chọn dùng chung mã chữ của cỡ mẫu lớn nhất theo mục 10.3 của tiêu chuẩn
  • Cảnh báo kiểm tra 100 % khi cỡ mẫu bằng hoặc lớn hơn cỡ lô
  • Hiện Bảng 1 và bảng chính ngay trên trang, tô ô xuất phát và ô phương án được áp dụng để đối chiếu
  • Sao chép kết quả thành đoạn văn bản và tải bảng AQL Excel gồm Bảng 1, 2-A, 2-B, 2-C

Vì sao nên tra AQL bằng công cụ thay vì dò bảng in

Tra bảng AQL nghe đơn giản nhưng hay sai ở ba chỗ. Thứ nhất là ô mũi tên: khi ô giao giữa mã chữ và AQL là mũi tên, cỡ mẫu phải đổi theo mã chữ mới, nhiều người vẫn giữ cỡ mẫu cũ và chỉ lấy Ac/Re ở ô mới, thành ra một phương án không có trong tiêu chuẩn. Thứ hai là nhầm bảng: bảng kiểm tra thường, ngặt, giảm trông rất giống nhau, chỉ lệch nhau vài cột, in nhỏ trên một trang A4 thì dò nhầm dòng là chuyện thường. Thứ ba là bảng lưu hành không cùng phiên bản: nhiều file PDF và Excel trên mạng chép từ MIL-STD-105E cũ, trong đó bảng kiểm tra giảm có khoảng hở giữa Ac và Re mà ISO 2859-1:1999 đã bỏ. Công cụ này đọc trực tiếp từ bảng đã chép theo ISO 2859-1:1999, đi theo mũi tên tự động, ghi rõ ô xuất phát và ô áp dụng, nên bạn vừa có kết quả nhanh vừa kiểm lại được từng bước. Trang chạy hoàn toàn trên trình duyệt, không cần đăng nhập, dùng được trên điện thoại khi đang đứng ở kho hay ở chuyền.

Lợi ích khi sử dụng

  • Không còn lấy nhầm cỡ mẫu ở các ô mũi tên, lỗi hay gặp nhất khi dò bảng in
  • Một lần nhập ra luôn phương án cho cả lỗi nặng và lỗi nhẹ, đúng cách các đơn hàng may mặc ghi AQL
  • Chuyển qua lại kiểm tra thường, ngặt, giảm chỉ bằng một nút, không phải tìm đúng trang bảng
  • Có bảng gốc tô màu bên dưới để giải thích cho khách hàng hay nhân viên mới vì sao ra con số đó
  • File Excel tải về dùng được để in dán tại khu vực kiểm hàng hoặc đưa vào quy trình nội bộ
  • Chạy ngay trên điện thoại, không cài ứng dụng, không gửi dữ liệu lô hàng đi đâu

Cách tra bảng AQL trên trang

  1. 1Nhập số sản phẩm của lô hàng vào ô Cỡ lô (số sản phẩm), ví dụ 1200.
  2. 2Chọn Mức kiểm tra. Nếu hợp đồng hay khách hàng không ghi gì, chọn II (mức chung, mặc định).
  3. 3Chọn Chế độ kiểm tra: Thường cho lô đầu tiên và hầu hết các lô, Ngặt hoặc Giảm khi quy tắc chuyển đổi yêu cầu.
  4. 4Ở phần AQL theo nhóm lỗi, đánh dấu các nhóm cần kiểm (nghiêm trọng, nặng, nhẹ) và chọn AQL cho từng nhóm theo yêu cầu của khách hàng.
  5. 5Đọc mã chữ áp dụng, cỡ mẫu n, Ac và Re ở phần Kết quả tra bảng. Nếu ô ban đầu là mũi tên, trang ghi rõ đã chuyển sang mã chữ nào.
  6. 6Sau khi kiểm mẫu, nhập số lỗi vào ô Số lỗi đếm được của từng nhóm để xem lô được chấp nhận hay không.
  7. 7Bấm Sao chép kết quả để dán vào biên bản, hoặc Tải bảng AQL Excel để lưu bảng tra; dùng các nút Bảng 2-A, 2-B, 2-C để xem bảng gốc.

AQL là gì và không phải là gì

AQL là viết tắt của acceptance quality limit, trong ISO 2859-1:1999 được định nghĩa là mức chất lượng xấu nhất còn chấp nhận được của trung bình quá trình khi một chuỗi lô liên tục được đưa ra kiểm tra lấy mẫu. Ở bản cũ, chữ AQL được hiểu là acceptable quality level, nên nhiều tài liệu tiếng Việt vẫn gọi là mức chất lượng chấp nhận. Điều quan trọng là AQL không phải tỷ lệ lỗi được phép giao cho khách. Tiêu chuẩn ghi rõ việc chọn một giá trị AQL không cho nhà cung cấp quyền cố ý giao sản phẩm không phù hợp. AQL là một tham số để chọn phương án lấy mẫu: nếu chất lượng thật của các lô tốt hơn AQL, đa số lô sẽ được chấp nhận; nếu xấu hơn, xác suất bị loại tăng lên và quy tắc chuyển đổi sẽ đẩy sang kiểm tra ngặt. Vì vậy một lô đạt AQL 2,5 không có nghĩa là lô đó có đúng 2,5 % lỗi hay ít hơn, nó chỉ có nghĩa là số lỗi tìm thấy trong mẫu không vượt Ac của phương án đã chọn.

Đọc Bảng 1 và bảng chính: mã chữ, cỡ mẫu, Ac, Re

Việc tra gồm hai bước. Bước một dùng Bảng 1: tìm dòng chứa cỡ lô và cột mức kiểm tra, giao điểm là một chữ cái từ A đến R, gọi là mã chữ cỡ mẫu. Bảng không dùng chữ I và O để tránh nhầm với số 1 và số 0. Bước hai dùng bảng chính (2-A cho kiểm tra thường): dòng là mã chữ, mỗi dòng gắn với một cỡ mẫu cố định (A = 2, B = 3, C = 5, D = 8, E = 13, F = 20, G = 32, H = 50, J = 80, K = 125, L = 200, M = 315, N = 500, P = 800, Q = 1 250, R = 2 000), cột là AQL. Ô giao điểm ghi hai số: Ac là số sản phẩm không phù hợp tối đa trong mẫu mà lô vẫn được chấp nhận, Re là số mà từ đó trở lên lô không được chấp nhận. Ví dụ lô 1 200 chiếc, mức II: Bảng 1 cho mã J, bảng 2-A cho cỡ mẫu 80; với AQL 2,5 ô ghi Ac 5, Re 6, nghĩa là rút ngẫu nhiên 80 chiếc, tìm thấy từ 0 đến 5 chiếc lỗi thì chấp nhận lô, từ 6 chiếc trở lên thì không chấp nhận. Cùng lô đó với AQL 4,0 là Ac 7, Re 8.

Ô mũi tên: vì sao cỡ mẫu có thể thay đổi

Không phải tổ hợp mã chữ và AQL nào cũng có phương án. Với AQL nhỏ và mẫu nhỏ, ngay cả khi không có lỗi nào trong mẫu thì cũng không đủ bằng chứng để chấp nhận lô ở mức chất lượng đó, nên ô được thay bằng mũi tên xuống: dùng phương án đầu tiên phía dưới, tức là mẫu lớn hơn. Ngược lại, ở góc phải bên dưới bảng, mẫu đã lớn mà AQL cũng lớn, số Ac sẽ vượt mức tiêu chuẩn có lập bảng, nên ô là mũi tên lên: dùng phương án đầu tiên phía trên, mẫu nhỏ hơn. Điều mà nhiều người bỏ sót là khi đi theo mũi tên, cỡ mẫu lấy theo mã chữ mới chứ không theo mã ban đầu, tiêu chuẩn ghi rõ điều này ở mục 10.3. Ví dụ lô 1 200 chiếc mức II (mã J) với AQL 0,40: ô J là mũi tên xuống, dòng K có phương án Ac 1, Re 2 với cỡ mẫu 125, vậy phải kiểm 125 chiếc chứ không phải 80. Nếu cỡ mẫu mới bằng hoặc lớn hơn cỡ lô, tiêu chuẩn yêu cầu kiểm 100 % lô, trang sẽ hiện cảnh báo trong trường hợp đó.

Chọn mức kiểm tra I, II, III hay S-1 đến S-4

Mức kiểm tra quyết định lượng kiểm tra tương đối. ISO 2859-1 có ba mức chung I, II, III và quy định dùng mức II nếu không có chỉ định khác. Mức I cho mẫu nhỏ hơn, dùng khi chấp nhận khả năng phân biệt lô tốt, lô xấu kém hơn; mức III cho mẫu lớn hơn khi cần phân biệt rõ hơn. Bốn mức đặc biệt S-1, S-2, S-3, S-4 dành cho trường hợp buộc phải dùng mẫu nhỏ và chấp nhận rủi ro lấy mẫu lớn hơn, chẳng hạn phép thử phá hủy, phép đo tốn kém, kiểm kích thước hay đo đạc chuyên sâu. Tiêu chuẩn lưu ý không nên ghép mức đặc biệt với AQL quá nhỏ: S-1 chỉ tới mã D (mẫu 8), trong khi AQL 0,1 cần mẫu tối thiểu 125, ghép hai thứ đó lại thì không có ý nghĩa. Mức kiểm tra là thứ được thỏa thuận một lần và giữ nguyên khi chuyển giữa kiểm tra thường, ngặt và giảm; đừng nhầm mức kiểm tra với chế độ kiểm tra.

Quy tắc chuyển đổi giữa kiểm tra thường, ngặt và giảm

Bảng AQL chỉ phát huy đúng tác dụng khi đi kèm quy tắc chuyển đổi ở mục 9 của ISO 2859-1. Bắt đầu bằng kiểm tra thường. Đang kiểm tra thường mà có 2 trong 5 lô liên tiếp (hoặc ít hơn 5 lô) không được chấp nhận ở lần kiểm tra đầu thì chuyển sang kiểm tra ngặt. Đang kiểm tra ngặt mà 5 lô liên tiếp được chấp nhận ở lần kiểm tra đầu thì trở lại kiểm tra thường. Nếu đang kiểm tra ngặt mà số lô không được chấp nhận cộng dồn trong chuỗi lô liên tiếp lên tới 5, phải ngừng nghiệm thu theo tiêu chuẩn cho tới khi nhà cung cấp có hành động cải tiến được bên có thẩm quyền chấp nhận. Chuyển từ thường sang giảm cần đủ ba điều kiện: điểm chuyển đổi đạt ít nhất 30, sản xuất ổn định, và bên có thẩm quyền đồng ý. Đang kiểm tra giảm mà có một lô không được chấp nhận, hoặc sản xuất thất thường, gián đoạn, thì trở lại kiểm tra thường. Quy tắc áp dụng riêng cho từng nhóm lỗi.

Cách tính điểm chuyển đổi sang kiểm tra giảm

Điểm chuyển đổi (switching score) là cách ISO 2859-1:1999 thay cho bảng số giới hạn của các bản cũ. Điểm bắt đầu bằng 0 khi bắt đầu kiểm tra thường và được cập nhật sau mỗi lô ở lần kiểm tra đầu. Với phương án lấy mẫu một lần: nếu số chấp nhận Ac từ 2 trở lên, cộng 3 điểm khi lô vẫn được chấp nhận nếu AQL chặt hơn một bậc, ngược lại đặt lại về 0; nếu Ac là 0 hoặc 1, cộng 2 điểm khi lô được chấp nhận, ngược lại đặt lại về 0. Ví dụ đang kiểm theo AQL 2,5 mã J (Ac 5): bậc chặt hơn là AQL 1,5, ở mã J có Ac 3, nên lô chỉ được cộng 3 điểm khi số lỗi trong mẫu từ 3 trở xuống. Khi điểm đạt 30 và hai điều kiện còn lại thỏa, có thể chuyển sang bảng 2-C. Trang này không lưu lịch sử lô nên không tự tính điểm chuyển đổi; bạn cần ghi sổ theo dõi riêng.

Bảng kiểm tra giảm theo ISO 2859-1:1999 khác bảng cũ ở đâu

Trong MIL-STD-105E và nhiều bảng AQL cũ còn lưu hành, bảng kiểm tra giảm có những ô mà số loại bỏ Re lớn hơn Ac từ 2 trở lên. Khi số lỗi rơi vào khoảng giữa, lô được chấp nhận nhưng phải quay lại kiểm tra thường. ISO 2859-1:1999 đã bỏ khoảng hở này: mọi ô trong bảng 2-C đều có Re = Ac + 1, và cỡ mẫu kiểm tra giảm vào khoảng 40 % cỡ mẫu kiểm tra thường (A, B, C đều là 2; D là 3; E là 5; cho tới R là 800). Bảng 2-C cũng có ba ô mũi tên giữa phương án Ac 0 và phương án Ac 1, trong khi bảng 2-A và 2-B chỉ có hai. Công cụ này dùng bảng 2-C theo bản 1999, vì vậy nếu hợp đồng của bạn dẫn chiếu một bảng cũ hay ANSI/ASQ Z1.4, hãy đối chiếu riêng phần kiểm tra giảm với văn bản mà hai bên đã thống nhất. Bảng 1 và bảng 2-A của ISO 2859-1 có cùng mã chữ, cỡ mẫu và Ac/Re với bảng tương ứng trong ANSI/ASQ Z1.4.

AQL cho lỗi nghiêm trọng, nặng, nhẹ và cách đếm lỗi

ISO 2859-1 cho phép đặt AQL khác nhau cho từng nhóm lỗi hoặc từng loại lỗi, việc chia nhóm do hợp đồng quy định. Cách chia phổ biến là lỗi nghiêm trọng (critical, ảnh hưởng an toàn hay vi phạm quy định), lỗi nặng (major, làm sản phẩm khó bán hoặc không dùng được đúng chức năng) và lỗi nhẹ (minor, sai lệch nhỏ không ảnh hưởng chức năng). Nhiều đơn hàng may mặc, giày dép, hàng tiêu dùng ghi AQL 2,5 cho lỗi nặng và 4,0 cho lỗi nhẹ; với lỗi nghiêm trọng, khách hàng thường yêu cầu không chấp nhận lỗi nào, đây là thỏa thuận thương mại và không phải một cột trong bảng ISO. Cần phân biệt hai cách đếm: AQL theo phần trăm sản phẩm không phù hợp đếm số sản phẩm có lỗi, một sản phẩm có ba lỗi vẫn tính là một; AQL theo số điểm không phù hợp trên 100 sản phẩm đếm từng lỗi. Tiêu chuẩn chỉ cho dùng AQL tới 10 khi tính theo phần trăm sản phẩm không phù hợp; các cột 15 đến 1000 chỉ dùng cho số điểm không phù hợp trên 100 sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Bảng AQL là gì, AQL là tiêu chuẩn gì?

Bảng AQL là bộ bảng tra của tiêu chuẩn lấy mẫu ISO 2859-1 (TCVN 7790-1): từ cỡ lô và mức kiểm tra ra cỡ mẫu cần rút, rồi từ giá trị AQL ra số chấp nhận Ac và số loại bỏ Re. AQL không phải tên một tiêu chuẩn riêng mà là một tham số trong tiêu chuẩn đó, chỉ mức chất lượng xấu nhất còn chấp nhận được của quá trình. Khi khách hàng ghi "kiểm hàng AQL 2.5", họ đang chỉ định cột AQL 2,5 trong bảng này.

AQL 2.5, 1.5, 1.0 hay 4.0 là gì?

Đó là các cột AQL trong bảng chính, tính bằng phần trăm sản phẩm không phù hợp. Số càng nhỏ thì phương án càng chặt: cùng mẫu 80 chiếc, AQL 1,0 chỉ cho Ac 2, AQL 2,5 cho Ac 5, AQL 4,0 cho Ac 7. Ngành may thường dùng 2,5 cho lỗi nặng và 4,0 cho lỗi nhẹ, hàng có yêu cầu cao hơn có thể chọn 0,65 hoặc 1,0, nhưng con số đúng là con số ghi trong hợp đồng.

Bảng AQL kiểm hàng dùng tiêu chuẩn nào?

Bảng trên trang theo ISO 2859-1:1999, ở Việt Nam là TCVN 7790-1:2007 tương đương. Bảng 1 và bảng 2-A trùng với ANSI/ASQ Z1.4, tiêu chuẩn mà nhiều khách hàng Mỹ dẫn chiếu. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật về lấy mẫu, không phải quy định pháp luật; phương án áp dụng do hợp đồng giữa người mua và người bán quyết định.

Lô 1.200 chiếc, AQL 2,5 thì kiểm bao nhiêu chiếc?

Với mức kiểm tra II và kiểm tra thường, lô 1 200 thuộc khoảng 501 đến 1 200, mã chữ J, cỡ mẫu 80. AQL 2,5 cho Ac 5, Re 6: tìm thấy từ 5 chiếc lỗi trở xuống thì chấp nhận, từ 6 chiếc trở lên thì không chấp nhận. Nếu lô có 1 201 chiếc thì đã sang khoảng 1 201 đến 3 200, mã K, mẫu 125.

AQL 2.5 major 4.0 minor nghĩa là gì?

Nghĩa là lỗi nặng được đánh giá theo phương án AQL 2,5 và lỗi nhẹ theo phương án AQL 4,0, mỗi nhóm có Ac/Re riêng. Ví dụ mẫu 80 chiếc (mã J): lỗi nặng Ac 5, Re 6; lỗi nhẹ Ac 7, Re 8. Trong thực tế kiểm hàng, lô thường chỉ được chấp nhận khi cả hai nhóm đều đạt; quy tắc cụ thể do hợp đồng hay quy trình kiểm hàng của khách hàng quy định.

Ô trong bảng là mũi tên thì làm thế nào?

Đi theo chiều mũi tên tới ô đầu tiên có số và dùng toàn bộ phương án của ô đó, gồm cả cỡ mẫu của dòng mới. Mũi tên xuống dẫn tới mẫu lớn hơn, mũi tên lên dẫn tới mẫu nhỏ hơn. Trang tự làm bước này và ghi rõ mã chữ mới trong phần giải thích của từng nhóm lỗi.

Ac và Re trong bảng AQL là gì?

Ac (acceptance number) là số chấp nhận: số sản phẩm không phù hợp lớn nhất tìm thấy trong mẫu mà lô vẫn được chấp nhận. Re (rejection number) là số loại bỏ: từ số này trở lên lô không được chấp nhận. Trong phương án lấy mẫu một lần của ISO 2859-1:1999, Re luôn bằng Ac cộng 1.

Mức kiểm tra II là gì, khi nào dùng mức I hay III?

Mức II là mức chung mặc định, dùng khi hợp đồng không chỉ định mức khác. Mức I cho mẫu nhỏ hơn khi chấp nhận khả năng phân biệt kém hơn, mức III cho mẫu lớn hơn khi cần phân biệt rõ lô tốt và lô xấu. Mức kiểm tra do bên có thẩm quyền, thường là khách hàng, quy định.

Mức S-4 (S4) dùng khi nào?

S-1 đến S-4 là các mức đặc biệt cho trường hợp phải dùng mẫu nhỏ, ví dụ phép thử phá hủy, đo kích thước tốn thời gian hoặc kiểm tra trong phòng thí nghiệm. S-4 cho mẫu lớn nhất trong bốn mức đặc biệt. Không nên ghép mức đặc biệt với AQL rất nhỏ, vì khi đó mũi tên sẽ đẩy cỡ mẫu lên lớn hơn hẳn mã chữ của mức đặc biệt.

Khi nào chuyển sang kiểm tra ngặt?

Khi đang kiểm tra thường mà có 2 trong 5 lô liên tiếp (hoặc ít hơn 5 lô) không được chấp nhận ở lần kiểm tra đầu. Trở lại kiểm tra thường khi 5 lô liên tiếp được chấp nhận dưới kiểm tra ngặt. Trang không lưu lịch sử lô, nên bạn tự theo dõi và chọn chế độ Ngặt khi đến lượt.

Kiểm tra giảm có được tự ý áp dụng không?

Không. Theo ISO 2859-1:1999, chỉ chuyển sang kiểm tra giảm khi điểm chuyển đổi đạt ít nhất 30, sản xuất ổn định và bên có thẩm quyền đồng ý. Đang kiểm tra giảm mà một lô không được chấp nhận thì phải trở lại kiểm tra thường.

Vì sao bảng kiểm tra giảm trên trang khác file AQL tôi đang có?

Nhiều file AQL lưu hành chép từ MIL-STD-105E, trong đó bảng kiểm tra giảm có ô Re lớn hơn Ac từ 2 trở lên. ISO 2859-1:1999 đã bỏ khoảng hở đó, nên bảng 2-C trên trang có Re = Ac + 1 ở mọi ô. Nếu hợp đồng dẫn chiếu bảng cũ, hãy theo đúng bảng trong hợp đồng.

Cỡ mẫu lớn hơn cỡ lô thì sao?

Tiêu chuẩn yêu cầu kiểm tra 100 % lô khi cỡ mẫu bằng hoặc vượt cỡ lô. Trường hợp này thường gặp khi lô nhỏ mà AQL nhỏ, mũi tên xuống đẩy sang mẫu lớn. Trang hiện cảnh báo màu cam khi gặp tình huống này.

Các nhóm lỗi ra cỡ mẫu khác nhau thì rút mẫu thế nào?

Mỗi nhóm lỗi vẫn có phương án riêng. Mục 10.3 của ISO 2859-1 cho phép dùng mã chữ ứng với cỡ mẫu lớn nhất cho mọi nhóm lỗi nếu bên có thẩm quyền chấp thuận; khi đó Ac/Re của từng nhóm được tra lại ở mã chữ chung. Trang có ô đánh dấu để tính theo cách này, nhưng việc có áp dụng hay không phải theo thỏa thuận với khách hàng.

AQL 0 (không chấp nhận lỗi nghiêm trọng) có trong bảng không?

Không. Bảng ISO 2859-1 bắt đầu từ AQL 0,010; yêu cầu không có lỗi nghiêm trọng nào là thỏa thuận thương mại phổ biến chứ không phải một cột của tiêu chuẩn. Nếu muốn dùng phương án Ac 0 theo bảng, bạn có thể chọn AQL nhỏ như 0,065 hoặc 0,10 và xem cỡ mẫu tương ứng.

AQL 0,65 và AQL 1,0 khác nhau thế nào khi tra?

AQL nhỏ hơn là yêu cầu chặt hơn, nên cùng cỡ mẫu sẽ có Ac nhỏ hơn hoặc phải đi theo mũi tên tới mẫu lớn hơn. Ví dụ mã J (mẫu 80): AQL 1,0 cho Ac 2, Re 3; AQL 0,65 cho Ac 1, Re 2. Hãy chọn đúng cột theo hợp đồng thay vì làm tròn sang cột gần.

AQL lớn hơn 10 như 15, 25, 40 dùng cho trường hợp nào?

Theo mục 5.2 của ISO 2859-1, khi tính theo phần trăm sản phẩm không phù hợp thì AQL không vượt quá 10. Các cột từ 15 đến 1000 chỉ dùng khi tính theo số điểm không phù hợp trên 100 sản phẩm, tức là đếm từng lỗi, một sản phẩm có thể đóng góp nhiều lỗi.

Có tải bảng AQL Excel hay PDF được không?

Có. Nút Tải bảng AQL Excel tạo file .xlsx ngay trên trình duyệt, gồm bốn trang: Bảng 1 mã chữ, bảng 2-A thường, 2-B ngặt và 2-C giảm, mũi tên ghi bằng ký hiệu ↑ ↓. File chỉ có bảng tra, không có công thức tự tính. Trang không xuất PDF trực tiếp; nếu cần bảng AQL PDF để in, mở file Excel rồi chọn in hoặc lưu thành PDF.

Bảng này có dùng cho lấy mẫu hai lần, nhiều lần không?

Không. Trang chỉ có phương án lấy mẫu một lần (bảng 2-A, 2-B, 2-C). Phương án hai lần và nhiều lần (bảng 3 và 4 của ISO 2859-1) và phương án số chấp nhận phân số (bảng 11) chưa được hỗ trợ.

Cách lấy mẫu ngẫu nhiên trong lô thế nào cho đúng?

Mẫu phải đại diện cho cả lô: rút từ nhiều thùng, nhiều vị trí, nhiều lớp xếp chứ không chỉ lấy thùng trên cùng. Khi lô gồm nhiều lô nhỏ hay nhiều ca sản xuất, nên chia mẫu theo tỷ lệ. Trang chỉ cho biết số lượng cần lấy, không chọn sản phẩm ngẫu nhiên thay bạn.

Từ khóa liên quan

  • bảng aql
  • bảng aql kiểm hàng
  • bảng aql ngành may
  • bảng aql 2.5
  • bảng aql 4.0
  • bảng aql 0.65
  • bảng aql s4
  • bảng aql excel
  • bảng aql chuẩn
  • bảng aql pdf
  • bảng aql là gì
  • tra bảng aql online
  • aql 2.5 major 4.0 minor
  • iso 2859-1 bảng tra
  • tcvn 7790-1
  • ansi asq z1.4
  • mã chữ cỡ mẫu
  • cỡ mẫu kiểm tra aql
  • số chấp nhận ac re
  • kiểm tra thường ngặt giảm
  • mức kiểm tra ii
  • lấy mẫu kiểm hàng may mặc
  • aql sampling table

Công cụ Business Tools liên quan

Dịch vụ của Tấn Phát Digital

Nếu doanh nghiệp bạn đang cần hệ thống chạy thật chứ không chỉ công cụ rời rạc:

Gói giải pháp doanh nghiệp

Nền tảng custom cho ngân hàng, y tế và sàn B2B, chuẩn ISO 27001, GDPR, PCI-DSS, SLA 99.99%.

Từ 50.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ thiết kế website tại Hồ Chí Minh

Website doanh nghiệp, bán hàng và đặt lịch, chuẩn SEO ngay từ cấu trúc, tốc độ tải dưới 3 giây.

Từ 5.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ chăm sóc website định kỳ

Viết content SEO, tối ưu thứ hạng và A/B test chuyển đổi hàng tháng, cam kết KPI theo hợp đồng.

Từ 2.000.000đ/thángXem chi tiết →

Dịch vụ SEO Google Maps

Tối ưu Google Business Profile để lên top 3 Local Pack, tăng lượt gọi từ khách quanh khu vực.

Từ 3.000.000đ/thángXem chi tiết →

Tư vấn và báo giá miễn phí trong 24 giờ. Xem toàn bộ dịch vụ

TAN PHATDIGITAL