Tập xem đồng hồ kim: cách đọc giờ, phút và bài tập cho học sinh tiểu học
Tập xem đồng hồ là bài học mà nhiều bé lớp 1, lớp 2, lớp 3 thấy khó, vì phải nhìn cùng lúc hai kim với hai cách đếm khác nhau. Công cụ này cho bé kéo kim phút trên mặt đồng hồ, kim giờ tự chạy theo đúng như đồng hồ thật, và hiện ngay cách đọc bằng chữ theo kiểu sách Toán tiểu học: 9 giờ, 9 giờ 15 phút, 9 giờ rưỡi, 8 giờ 45 phút hay 9 giờ kém 15 phút. Có phần đố giờ theo 5 mức từ giờ đúng tới từng phút, ba dạng câu hỏi (nhìn kim chọn cách đọc, đọc giờ rồi kéo kim, đổi đồng hồ kim sang đồng hồ số), và phiếu bài tập in A4 gồm đồng hồ để viết giờ, đồng hồ để vẽ kim, kèm trang đáp án cho phụ huynh, giáo viên.
Tính năng nổi bật
- Mặt đồng hồ kim cỡ lớn, kéo kim phút bằng chuột hoặc ngón tay; kim giờ tự nhích theo phút, đi qua số 12 thì tự sang giờ mới hoặc lùi giờ
- Đọc giờ bằng chữ cho mọi thời điểm trong 12 giờ: giờ đúng, giờ rưỡi, giờ có phút và cách đọc kém (8 giờ 45 phút hay 9 giờ kém 15 phút)
- Đồng hồ số đi kèm, có chế độ buổi chiều để đổi 20:45 thành 8 giờ 45 phút tối và cách gọi buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- Nút thêm, lùi 1 phút, 5 phút, 1 giờ và ô gõ giờ (8:45, 8h45, 8 giờ rưỡi) để đặt kim nhanh
- Đố giờ theo 5 mức: giờ đúng; giờ đúng và giờ rưỡi; từng 15 phút; từng 5 phút; từng phút. Phương án sai được tạo theo những lỗi trẻ hay mắc như đọc lẫn hai kim
- Ba dạng câu hỏi: nhìn đồng hồ chọn cách đọc, đọc giờ rồi tự kéo kim, nhìn kim gõ giờ kiểu đồng hồ số; chấm ngay, và ở dạng kéo kim thì hiện hình kim đúng khi bé đặt sai
- Phiếu bài tập PDF khổ A4: 6, 9, 12 hoặc 24 đồng hồ, dạng viết giờ, vẽ kim hoặc xen kẽ, có trang đáp án; cùng mã phiếu thì in lại ra đúng phiếu cũ
- Chạy hoàn toàn trên trình duyệt, không quảng cáo chen ngang, dùng được trên máy tính bảng để bé tự thao tác
Cách đọc giờ trên đồng hồ kim: quy tắc và ví dụ
Mặt đồng hồ có 12 số và 60 vạch nhỏ. Kim ngắn là kim giờ, kim dài là kim phút. Bước 1, đọc kim giờ: kim giờ chỉ đúng số nào thì là giờ đó; nếu kim giờ nằm giữa hai số, lấy số nhỏ hơn mà kim đã đi qua (giữa 9 và 10 là 9 giờ, giữa 12 và 1 là 12 giờ). Bước 2, đọc kim phút: kim phút chỉ số 12 là 0 phút (giờ đúng); mỗi số tiếp theo cộng thêm 5 phút, nên số 1 là 5 phút, số 3 là 15 phút, số 6 là 30 phút, số 9 là 45 phút, số 11 là 55 phút. Nếu kim phút chỉ vào vạch nhỏ giữa hai số, đếm thêm mỗi vạch 1 phút. Bước 3, ghép lại: giờ trước, phút sau. Ví dụ 1: kim giờ chỉ số 9, kim phút chỉ số 12, đọc là 9 giờ (hay 9 giờ đúng). Ví dụ 2: kim giờ nằm giữa 9 và 10, gần số 9, kim phút chỉ số 3, đọc là 9 giờ 15 phút. Ví dụ 3: kim giờ nằm chính giữa 9 và 10, kim phút chỉ số 6, đọc là 9 giờ 30 phút, thường nói là 9 giờ rưỡi. Ví dụ 4: kim giờ gần tới số 10, kim phút chỉ số 9, đọc là 9 giờ 45 phút, hay 10 giờ kém 15 phút, vì còn 15 phút nữa là tới 10 giờ. Cách tính kém: lấy 60 trừ số phút để ra số phút kém, và lấy giờ cộng thêm 1 để ra giờ sắp tới. 9 giờ 50 phút là 10 giờ kém 10 phút; 11 giờ 55 phút là 12 giờ kém 5 phút; 12 giờ 40 phút là 1 giờ kém 20 phút.
Lợi ích khi sử dụng
- Bé thấy tận mắt kim giờ nhích dần khi kim phút quay, hiểu vì sao 9 giờ 45 kim giờ đã gần số 10
- Học cả hai cách đọc (45 phút và kém 15 phút) như trong sách, không bị bỡ ngỡ khi cô giáo hỏi
- Luyện theo đúng mức độ của lớp: giờ đúng, giờ rưỡi rồi mới tới 5 phút và từng phút
- Phụ huynh có ngay phiếu bài tập in sẵn có đáp án, không phải tự vẽ đồng hồ
- Giáo viên in nhiều phiếu khác nhau cho cả lớp bằng cách đổi mã phiếu, tránh học sinh chép bài nhau
- Miễn phí, không cần tài khoản, mở trên điện thoại hay máy tính bảng đều được
Cách tập xem đồng hồ với công cụ
- 1Ở thẻ Đồng hồ tập, kéo chấm vàng ở đầu kim phút đi vòng quanh mặt đồng hồ. Quan sát kim giờ nhích theo và dòng chữ bên cạnh đổi theo từng phút.
- 2Dùng các nút Thêm 5 phút, Thêm 1 giờ để đi từng bước; gõ giờ vào ô Gõ giờ để đặt kim ngay tới một thời điểm, ví dụ 8:45.
- 3Bật Che cách đọc để tự đố: đặt kim, bé đọc to, rồi bỏ che để kiểm tra.
- 4Sang thẻ Đố giờ, chọn mức phù hợp với lớp của bé và dạng câu hỏi, bấm Bắt đầu. Trả lời xong bấm Câu tiếp theo; ở dạng kéo kim, câu sai sẽ có hình kim đúng để so.
- 5Ở thẻ Phiếu bài tập A4, chọn mức, dạng bài và số đồng hồ, giữ hoặc đổi mã phiếu, bấm Tải phiếu PDF. Trang đáp án nằm ở cuối file.
- 6In ở tỉ lệ 100% trên giấy A4. Cho bé dùng bút chì vẽ kim: kim giờ ngắn, kim phút dài, vẽ từ tâm ra.
Bé học xem đồng hồ ở lớp mấy
Theo chương trình môn Toán giáo dục phổ thông 2018, việc học xem đồng hồ đi dần qua các lớp. Lớp 1, học sinh đọc được giờ đúng trên đồng hồ, tức là khi kim phút chỉ số 12. Lớp 2, học sinh biết một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút, đọc được giờ khi kim phút chỉ số 3 và số 6 (giờ 15 phút, giờ rưỡi). Lên lớp 3, học sinh đọc giờ chính xác hơn, tới 5 phút rồi tới từng phút (mỗi bộ sách chia bài một khác), và giải các bài toán về thời gian. Năm mức trong phần đố giờ của công cụ đi theo trình tự này: Giờ đúng cho lớp 1; Giờ đúng và giờ rưỡi, Từng 15 phút cho lớp 2; Từng 5 phút và Từng phút cho lớp 3. Mỗi bộ sách (Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo) xếp bài học ở tuần khác nhau, nên phụ huynh nên xem bé đang học tới đâu rồi chọn mức tương ứng, đừng cho bé luyện từng phút khi trên lớp mới học giờ đúng.
Giờ kém đọc thế nào cho đúng
Đọc giờ kém là cách nói còn thiếu bao nhiêu phút nữa thì tới giờ sau. Cách đọc này quen thuộc trong đời sống ("9 giờ kém 15 rồi, đi học thôi") và có trong sách Toán tiểu học bên cạnh cách đọc theo số phút đã qua. Công thức: nếu kim phút đã qua số 6 (công cụ đưa cách đọc kém từ 35 phút trở đi, như 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 25 phút), thì số phút kém = 60 − số phút, còn giờ đọc = giờ hiện tại + 1. Ví dụ: 7 giờ 40 phút = 8 giờ kém 20 phút (60 − 40 = 20); 3 giờ 55 phút = 4 giờ kém 5 phút; 12 giờ 50 phút = 1 giờ kém 10 phút (sau 12 là 1, không phải 13, trên mặt đồng hồ 12 giờ). Lỗi hay gặp nhất là quên cộng 1 vào giờ: đọc 7 giờ 40 thành 7 giờ kém 20. Mẹo kiểm tra: giờ kém luôn là giờ mà kim giờ đang tiến gần tới. Trên mặt đồng hồ của công cụ, kéo kim phút qua số 6 và nhìn kim giờ: nó đã nằm quá nửa đường tới số tiếp theo, nên giờ được đọc là số tiếp theo kèm chữ kém. Người ta thường dùng giờ kém khi số phút kém tròn và nhỏ (kém 5, kém 10, kém 15, kém 20); những trường hợp như 9 giờ 31 phút thì hầu như chỉ đọc là 9 giờ 31 phút.
Đổi giờ 24 giờ sang buổi sáng, chiều, tối
Đồng hồ kim chỉ chạy một vòng 12 giờ, nhưng một ngày có 24 giờ, nên mỗi vị trí kim ứng với hai thời điểm: một ở buổi sáng và một ở buổi chiều hoặc tối. Đồng hồ số trên điện thoại và tivi thường hiện kiểu 24 giờ. Cách đổi: từ 13 giờ trở đi, trừ đi 12 để ra giờ trên đồng hồ kim, và thêm tên buổi. 13 giờ là 1 giờ chiều; 15 giờ 30 là 3 giờ rưỡi chiều; 19 giờ là 7 giờ tối; 21 giờ là 9 giờ tối; 0 giờ hay 24 giờ là 12 giờ đêm. Cách chia buổi thường dùng trong sách Toán 2: buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng; buổi trưa 11 giờ và 12 giờ trưa; buổi chiều từ 1 giờ chiều (13 giờ) đến 6 giờ chiều (18 giờ); buổi tối từ 7 giờ tối (19 giờ) đến 9 giờ tối (21 giờ); đêm từ 10 giờ đêm (22 giờ) đến 12 giờ đêm (24 giờ). Trong công cụ, bật ô Giờ buổi chiều, tối để thấy cả hai cách viết, hoặc gõ thẳng 20:45 vào ô gõ giờ, công cụ tự đặt kim tới 8 giờ 45 và bật chế độ buổi chiều.
Những lỗi trẻ hay mắc khi xem đồng hồ
Lỗi 1: nhầm kim giờ với kim phút, đọc ngược hai kim. Khi kim giờ chỉ số 3 và kim phút chỉ số 12, bé đọc thành 12 giờ 15. Cách sửa: luôn hỏi kim ngắn chỉ số mấy trước. Lỗi 2: đọc số kim phút chỉ thay vì đổi ra phút: kim phút chỉ số 4 mà đọc là 4 phút thay vì 20 phút. Cách sửa: tập đếm năm, mười, mười lăm vòng quanh mặt đồng hồ, hoặc nhân số với 5. Lỗi 3: đọc giờ theo số gần nhất của kim giờ: lúc 9 giờ 50, kim giờ đã rất gần số 10 nên bé đọc là 10 giờ 50. Cách sửa: nhắc lại quy tắc kim giờ nằm giữa hai số thì lấy số đã đi qua. Lỗi 4: quên cộng 1 khi đọc giờ kém, như đã nói ở trên. Lỗi 5: vẽ kim giờ chỉ đúng vào số khi không phải giờ đúng, ví dụ vẽ 9 giờ 30 mà kim giờ chỉ thẳng số 9. Đồng hồ thật thì kim giờ phải nằm giữa số 9 và số 10. Phần đố giờ của công cụ cố ý đưa các đáp án sai dựa trên các lỗi 1, 3 và 4 (phương án đọc lẫn hai kim chỉ xuất hiện khi nó hợp với mức đang chọn, để không bị loại ngay), nhờ vậy khi bé chọn sai, phụ huynh biết bé đang vướng ở đâu.
Ví dụ bài tập xem đồng hồ có lời giải
Bài 1. Đồng hồ có kim giờ chỉ giữa số 4 và số 5, kim phút chỉ số 6. Hỏi đồng hồ chỉ mấy giờ? Giải: kim giờ đã qua số 4, chưa tới số 5, nên là 4 giờ; kim phút chỉ số 6 là 6 × 5 = 30 phút. Đồng hồ chỉ 4 giờ 30 phút, hay 4 giờ rưỡi. Bài 2. Vẽ kim cho đồng hồ chỉ 2 giờ 15 phút. Giải: 15 phút ứng với số 15 : 5 = 3, vẽ kim phút dài chỉ số 3; kim giờ ngắn nằm qua số 2 một chút (một phần tư khoảng cách từ 2 tới 3). Bài 3. Bạn An bắt đầu làm bài lúc 8 giờ 10 phút và làm xong lúc 8 giờ 45 phút. Hỏi An làm bài trong bao lâu? Giải: 45 − 10 = 35 phút. Bài 4. Buổi học bắt đầu lúc 7 giờ kém 15 phút. Hỏi đồng hồ số hiện mấy giờ? Giải: 7 giờ kém 15 phút là 6 giờ 45 phút, đồng hồ số hiện 6:45. Bài 5. Phim bắt đầu lúc 19 giờ 30 phút. Đó là mấy giờ tối? Giải: 19 − 12 = 7, phim bắt đầu lúc 7 giờ rưỡi tối. Bài 6. Kim phút đang chỉ số 11, kim giờ gần số 3. Đọc theo hai cách. Giải: kim phút số 11 là 55 phút, kim giờ đã qua số 2, chưa tới số 3, nên là 2 giờ 55 phút, hay 3 giờ kém 5 phút.
Dùng phiếu bài tập in A4 thế nào cho hiệu quả
Phiếu có ba dạng. Dạng nhìn kim, viết giờ: đồng hồ đã vẽ sẵn kim, bé viết cách đọc vào dòng kẻ bên dưới. Dạng đọc giờ, vẽ kim: đồng hồ trống, dưới ghi giờ bằng chữ, bé vẽ kim giờ và kim phút. Dạng xen kẽ trộn cả hai để bé không làm theo quán tính. Mỗi phiếu có mã phiếu in ở đầu trang; cùng mã, cùng mức và cùng số đồng hồ thì công cụ luôn tạo ra đúng phiếu đó, nên có thể in lại khi bé làm hỏng, hoặc giáo viên ghi mã vào sổ để in đáp án sau. Muốn có bộ giờ khác thì bấm Mã khác. Gợi ý số lượng: bé lớp 1 làm 6 đồng hồ giờ đúng mỗi buổi; lớp 2 làm 9 đồng hồ mức 15 phút; lớp 3 làm 12 đến 24 đồng hồ mức 5 phút hoặc từng phút. Khi chấm, ngoài số đúng, hãy để ý kiểu lỗi: nếu bé hay sai ở các giờ có phút lớn hơn 30, đó là lỗi đọc kim giờ, nên quay lại thẻ Đồng hồ tập và cho bé kéo kim phút chậm qua số 6 để quan sát kim giờ.
Về đồng hồ trong công cụ
Mặt đồng hồ dùng chung bản vẽ với công cụ Đồng hồ online của trang: 12 số, 60 vạch, kim giờ ngắn và đậm, kim phút dài và mảnh. Kim giờ quay 0,5 độ mỗi phút (30 độ mỗi giờ), kim phút quay 6 độ mỗi phút, đúng tỉ lệ của đồng hồ thật, nên vị trí kim giờ lúc 9 giờ 45 sẽ nằm ba phần tư đường từ số 9 tới số 10. Khi kéo, kim phút được làm tròn tới phút gần nhất (hoặc 5 phút nếu chọn bước 5 phút). Phần đọc giờ đã được kiểm tra tự động với toàn bộ 720 vị trí kim trong 12 giờ, so với cách đọc tính tay. Công cụ chỉ là đồ dùng học tập: không thay thế giờ học trên lớp, và cách đọc cụ thể (ví dụ có đọc chữ đúng sau giờ chẵn hay không) có thể khác nhau chút ít giữa các bộ sách; khi có khác biệt, hãy theo cách cô giáo dạy.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Kim nào là kim giờ, kim nào là kim phút?
Kim ngắn là kim giờ, kim dài là kim phút. Nhiều đồng hồ còn có kim giây mảnh và dài nhất, thường màu đỏ, quay một vòng mỗi phút. Công cụ chỉ vẽ kim giờ và kim phút để bé tập trung.
Kim phút chỉ số 3 là bao nhiêu phút?
15 phút. Mỗi số trên mặt đồng hồ cách nhau 5 phút, nên lấy số kim phút chỉ nhân với 5: số 3 là 15 phút, số 6 là 30 phút, số 9 là 45 phút, số 12 là 0 phút.
9 giờ 45 phút còn đọc là gì?
9 giờ 45 phút còn đọc là 10 giờ kém 15 phút, vì còn 15 phút nữa là tới 10 giờ. Lấy 60 − 45 = 15 phút kém, và giờ đọc là 9 + 1 = 10.
Giờ rưỡi là mấy phút?
Giờ rưỡi là 30 phút, khi kim phút chỉ số 6. 9 giờ rưỡi là 9 giờ 30 phút; lúc này kim giờ nằm chính giữa số 9 và số 10.
Kim giờ nằm giữa hai số thì đọc số nào?
Đọc số nhỏ hơn mà kim đã đi qua. Kim giờ nằm giữa 4 và 5 là 4 giờ hơn. Riêng khoảng giữa 12 và 1 là 12 giờ hơn.
Bé lớp 1 cần biết xem giờ đến mức nào?
Lớp 1 học đọc giờ đúng, tức là kim phút chỉ số 12. Hãy chọn mức Giờ đúng trong phần đố giờ và phiếu bài tập. Đọc giờ có phút là nội dung của lớp 2 và lớp 3.
13 giờ là mấy giờ chiều?
13 giờ là 1 giờ chiều. Từ 13 giờ trở đi, trừ 12 để ra giờ trên đồng hồ kim: 15 giờ là 3 giờ chiều, 18 giờ là 6 giờ chiều, 20 giờ là 8 giờ tối, 24 giờ là 12 giờ đêm.
12 giờ 45 phút đọc kém thế nào?
12 giờ 45 phút là 1 giờ kém 15 phút. Trên đồng hồ kim 12 giờ, sau số 12 là số 1, nên không đọc là 13 giờ kém 15.
Kéo kim trên điện thoại thế nào?
Đặt ngón tay vào chấm vàng ở đầu kim phút rồi kéo vòng quanh mặt đồng hồ. Kim giờ tự di chuyển theo. Muốn chỉnh riêng kim giờ, chạm vào kim ngắn ở gần tâm rồi kéo.
Vì sao kéo kim phút qua số 12 thì giờ thay đổi?
Giống đồng hồ thật: kim phút đi hết một vòng là kim giờ sang số tiếp theo. Kéo xuôi qua số 12 là thêm 1 giờ, kéo ngược qua số 12 là lùi 1 giờ.
Phần đố giờ có mấy mức?
Năm mức: Giờ đúng; Giờ đúng và giờ rưỡi; Từng 15 phút; Từng 5 phút; Từng phút. Mỗi mức chỉ ra các giờ có phút là bội của bước tương ứng, ví dụ mức Từng 15 phút chỉ có phút 0, 15, 30, 45.
Phiếu bài tập có đáp án không?
Có. File PDF gồm các trang bài tập rồi tới các trang đáp án, trong đó đồng hồ nào cũng được vẽ kim và ghi cách đọc; câu viết giờ có thêm cách đọc kém nếu có.
Mã phiếu dùng để làm gì?
Mã phiếu quyết định bộ giờ trên phiếu. Cùng mã, cùng mức, cùng số đồng hồ thì phiếu tạo ra giống hệt, nên có thể in lại phiếu cũ. Đổi mã để có phiếu khác cho mỗi học sinh hay mỗi ngày.
Có cần cài phần mềm hay đăng ký không?
Không. Công cụ chạy trên trình duyệt, không cần đăng ký. Lần đầu tải phiếu PDF, trình duyệt tải phông chữ Andika từ trang web; các lần sau dùng lại.
Tập xem đồng hồ bao lâu thì bé biết?
Mỗi bé một khác. Luyện đều mỗi ngày một lúc ngắn, khoảng 10 phút, hiệu quả hơn một buổi dài; giờ đúng và giờ rưỡi thường vào nhanh, đọc tới từng phút cần lâu hơn. Nên dừng khi bé còn hứng thú, đừng kéo dài một buổi.
Có nên cho bé dùng đồng hồ số thay vì đồng hồ kim?
Đồng hồ số đọc nhanh hơn, nhưng đồng hồ kim giúp bé hình dung thời gian trôi, ước lượng còn bao lâu (kim phút còn một phần tư vòng là còn 15 phút). Trong đời sống bé gặp cả hai loại, nên cần đọc được cả hai.
Gõ giờ vào ô thì viết thế nào?
Gõ kiểu 8:45, 08:45, 8h45, 8 giờ 45, 8 giờ rưỡi hoặc 20:45 đều được. Gõ giờ từ 12 tới 23 thì công cụ tự bật ô cộng 12 giờ để hiện đúng cách gọi buổi (12:30 là 12 giờ rưỡi trưa, 20:45 là 8 giờ 45 tối).
Từ khóa liên quan
- tập xem đồng hồ
- tập xem đồng hồ cho bé
- cách xem đồng hồ kim
- dạy bé xem đồng hồ
- xem đồng hồ lớp 1
- xem đồng hồ lớp 2
- xem đồng hồ lớp 3
- bài tập xem đồng hồ
- phiếu bài tập xem đồng hồ
- giờ kém là gì
- 9 giờ kém 15
- giờ rưỡi
- đọc giờ trên đồng hồ
- đồng hồ kim cho bé
- đổi giờ 24 giờ
- 13 giờ là mấy giờ chiều
- vẽ kim đồng hồ
- đố giờ cho bé
- trò chơi xem đồng hồ
- toán lớp 2 xem đồng hồ