Tấn Phát Digital

Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Và Nhóm Nguyên Tử

Tra hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử thường gặp, lập công thức hóa học theo hóa trị, tìm hóa trị khi biết công thức, mỗi bài có các bước giải như trên lớp.

Ký hiệuTênHóa trị
HHydrogenHiđroChọn làm đơn vị: hóa trị của H là II
LiLithiumLitiI
NaSodiumNatriI
KPotassiumKaliI
AgBạcSilverI
MgMagnesiumMagieII
CaCalciumCanxiII
BaBariumBariII
ZnKẽmZincII
CuĐồngCopperThường gặp hóa trị II (CuO, CuSO4); hóa trị I trong Cu2OII, I
HgThủy ngânMercuryThường gặp hóa trị II (HgO)II, I
FeSắtIronII trong FeO, FeCl2, FeSO4; III trong Fe2O3, FeCl3II, III
AlNhômAluminiumIII
PbChìLeadThường gặp hóa trị IIII, IV
SnThiếcTinII, IV
CrChromiumCromIII trong Cr2O3; VI trong CrO3II, III, VI
MnManganeseManganII trong MnCl2; IV trong MnO2; VII trong Mn2O7, KMnO4II, IV, VII
CCarbonCacbonIV trong CO2, CH4; II trong COIV, II
SiSiliconSilicIV
NNitrogenNitơIII trong NH3; I trong N2O; II trong NO; IV trong NO2; V trong N2O5III, I, II, IV, V
PPhosphorusPhotphoIII trong PH3, P2O3; V trong P2O5III, V
OOxygenOxiChọn làm mốc thứ hai: hóa trị của O là IIII
SSulfurLưu huỳnhII trong H2S, FeS; IV trong SO2; VI trong SO3II, IV, VI
FFluorineFloI
ClChlorineCloI trong hợp chất với H và kim loại (HCl, NaCl). Trong hợp chất với oxygen còn có III, V, VII (học ở lớp 10)I
BrBromineBromI
IIodineIotI
OHHydroxideHiđroxitI
NO₃NitrateNitratI
NO₂NitriteNitritI
HSO₄HydrogensulfateHiđrosunfatI
HSO₃HydrogensulfiteHiđrosunfitI
HCO₃HydrogencarbonateHiđrocacbonatI
H₂PO₄DihydrogenphosphateĐihiđrophotphatI
HSHydrogensulfideHiđrosunfuaI
CH₃COOAcetateAxetatI
MnO₄PermanganatePemanganatI
ClO₃ChlorateCloratI
ClOHypochloriteHipocloritI
SO₄SulfateSunfatII
SO₃SulfiteSunfitII
CO₃CarbonateCacbonatII
HPO₄HydrogenphosphateHiđrophotphatII
SiO₃SilicateSilicatII
CrO₄ChromateCromatII
Cr₂O₇DichromateĐicromatII
PO₄PhosphatePhotphatIII
NH₄AmmoniumAmoniNhóm duy nhất trong bảng đứng ở vị trí kim loại: NH4Cl, (NH4)2SO4I

Tổng hợp theo bảng hóa trị trong SGK Hóa học 8 (chương trình cũ) và SGK Khoa học tự nhiên 7 (chương trình 2018). Tên nguyên tố viết theo SGK mới, bên dưới là tên cũ (hoặc tên tiếng Anh với nguyên tố vẫn giữ tên tiếng Việt). Hóa trị viết bằng số La Mã.

Hợp tác ngay với Tấn Phát Digital

Chúng tôi không chỉ thiết kế website, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu số mạnh mẽ. Cung cấp dịch vụ thiết kế website trọn gói từ thiết kế đến tối ưu SEO. Hãy liên hệ ngay với Tấn Phát Digital để cùng tạo nên những giải pháp công nghệ đột phá, hiệu quả và bền vững cho doanh nghiệp của bạn tại Hồ Chí Minh.

Bảng hóa trị, quy tắc hóa trị và cách lập công thức hóa học có ví dụ

Bảng hóa trị là thứ học sinh lớp 7, lớp 8 phải thuộc trước khi viết được công thức và phương trình hóa học. Trang này có bảng hóa trị của các nguyên tố và nhóm nguyên tử thường gặp (OH, NO3, SO4, CO3, PO4, NH4…), quy tắc hóa trị x × a = y × b, cách lập công thức hóa học theo hóa trị và cách tìm hóa trị khi biết công thức, mỗi phần đều có ví dụ giải sẵn. Công cụ phía trên cho tra cứu nhanh, lập công thức Al2(SO4)3 hay Ca3(PO4)2 kèm các bước giải, tìm hóa trị của Fe trong Fe2O3 hay S trong SO3, và một bài vè tự soạn để dễ nhớ.

Tính năng nổi bật

  • Bảng hóa trị của 27 nguyên tố và 21 nhóm nguyên tử thường gặp ở chương trình phổ thông, có tên theo SGK mới kèm tên cũ
  • Tìm kiếm theo ký hiệu (Fe, SO4), tên có dấu hoặc không dấu (sắt, sat, sulfate, sunfat) hoặc theo hóa trị (III)
  • Lọc nhanh kim loại, phi kim, nhóm nguyên tử; ghi chú hợp chất minh họa cho nguyên tố nhiều hóa trị như Fe, S, N, Mn
  • Lập công thức hóa học theo hóa trị: chọn A, B và hóa trị, ra công thức đúng có ngoặc và 4 bước giải theo quy tắc hóa trị
  • Tìm hóa trị khi biết công thức: tự tách Fe2(SO4)3 thành Fe và SO4, tự chọn phần cần tìm, giải và đối chiếu với bảng
  • Cảnh báo hóa trị không nguyên như Fe trong Fe3O4 (8/3) và hóa trị lạ không có trong bảng
  • Bài vè hóa trị tự soạn theo bảng, dùng tên nguyên tố của SGK mới
  • Chạy ngay trên trình duyệt, dùng tốt trên điện thoại khi ôn bài

Vì sao cần nắm chắc bảng hóa trị

Hóa trị là chìa khóa để viết đúng công thức hóa học. Không thuộc hóa trị thì không biết nhôm oxide là AlO hay Al2O3, calcium phosphate là CaPO4 hay Ca3(PO4)2, và mọi phương trình phía sau đều có thể sai ngay từ công thức. Bảng trong sách giáo khoa thường nằm ở cuối sách, không có tìm kiếm, không có ví dụ minh họa cho nguyên tố nhiều hóa trị. Công cụ này đặt bảng, quy tắc và hai dạng bài tập cơ bản (lập công thức, tìm hóa trị) ở cùng một chỗ, mỗi kết quả kèm lời giải theo đúng trình tự giáo viên hay chấm. Bạn dùng nó để học thuộc, để tự kiểm bài tập về nhà, hoặc để tra nhanh khi đang làm bài tính toán mà quên hóa trị của một gốc acid ít gặp như HPO4 hay Cr2O7.

Lợi ích khi sử dụng

  • Bảng hóa trị đầy đủ nhóm nguyên tử, tìm được cả khi gõ không dấu
  • Lập công thức đúng ngoặc, đúng chỉ số, có lời giải trình bày như trên lớp
  • Tìm hóa trị nhanh cho nguyên tố nhiều hóa trị
  • Có cả tên SGK mới (sulfate, carbonate) và tên cũ (sunfat, cacbonat)
  • Phát hiện công thức đặc biệt như Fe3O4 thay vì đưa ra hóa trị sai
  • Miễn phí, không cần tài khoản

Cách dùng công cụ bảng hóa trị

  1. 1Tab Bảng hóa trị: gõ ký hiệu, tên hoặc hóa trị vào ô tìm kiếm, hoặc bấm Kim loại, Phi kim, Nhóm nguyên tử để lọc.
  2. 2Tab Lập công thức theo hóa trị: chọn phần A (kim loại, H hoặc NH4) và hóa trị của nó, chọn phần B (phi kim hoặc nhóm nguyên tử) và hóa trị, đọc công thức và các bước giải.
  3. 3Với nguyên tố nhiều hóa trị như Fe, Cu, S, N, chọn đúng hóa trị đề bài cho trong ô Hóa trị.
  4. 4Tab Tìm hóa trị từ công thức: gõ công thức như Fe2O3, công cụ tách hai phần, tự chọn phần cần tìm; bấm tên phần kia nếu muốn tìm ngược lại.
  5. 5Kiểm tra hóa trị đã biết của phần còn lại (ví dụ O là II), đọc kết quả và lời giải.
  6. 6Tab Bài vè hóa trị: đọc vài lần để nhớ, sau đó quay lại bảng để tự kiểm.

Hóa trị là gì? Quy tắc hóa trị

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Theo cách quy ước ở lớp 8 (chương trình cũ), hóa trị của hydrogen được chọn làm đơn vị, bằng I; hóa trị của oxygen bằng II. Nguyên tố liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H thì có hóa trị bấy nhiêu: trong HCl, Cl hóa trị I; trong H2O, O hóa trị II; trong NH3, N hóa trị III; trong CH4, C hóa trị IV. SGK Khoa học tự nhiên 7 (chương trình 2018) gắn hóa trị với số liên kết, tức số cặp electron dùng chung mà nguyên tử tạo ra trong hợp chất cộng hóa trị, nhưng cách dùng để lập công thức thì như nhau. Hóa trị viết bằng số La Mã đặt phía trên ký hiệu: Al(III), SO4(II). Quy tắc hóa trị: trong công thức hóa học của hợp chất hai thành phần AxBy, với A hóa trị a và B hóa trị b, tích chỉ số và hóa trị của A bằng tích chỉ số và hóa trị của B: x × a = y × b. Ví dụ Al2O3: 2 × III = 3 × II = 6. Quy tắc này đúng cả khi B là nhóm nguyên tử: Al2(SO4)3 có 2 × III = 3 × II.

Cách lập công thức hóa học theo hóa trị: ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Lập công thức của hợp chất tạo bởi Al (III) và O (II). Bước 1: gọi công thức là AlxOy. Bước 2: theo quy tắc hóa trị x × III = y × II. Bước 3: chuyển thành tỉ lệ x / y = II / III = 2 / 3, lấy x = 2, y = 3. Bước 4: công thức Al2O3. Ví dụ 2. Lập công thức của hợp chất tạo bởi Fe (III) và nhóm SO4 (II). Gọi công thức Fex(SO4)y. x × 3 = y × 2 nên x / y = 2 / 3, x = 2, y = 3. Công thức Fe2(SO4)3; nhóm SO4 có chỉ số 3 nên phải đặt trong ngoặc. Ví dụ 3. Lập công thức của S (VI) với O (II). x × 6 = y × 2, x / y = 2 / 6 = 1 / 3, rút gọn được x = 1, y = 3, công thức SO3 (không viết S2O6). Ví dụ 4. Ca (II) với PO4 (III): x / y = 3 / 2, công thức Ca3(PO4)2. Ví dụ 5. NH4 (I) với SO4 (II): x / y = 2 / 1, công thức (NH4)2SO4. Ví dụ 6. Na (I) với Cl (I): hai hóa trị bằng nhau nên x = y = 1, công thức NaCl. Mẹo nhanh, còn gọi là quy tắc chéo: lấy hóa trị của B làm chỉ số của A và hóa trị của A làm chỉ số của B, sau đó rút gọn nếu hai chỉ số có ước chung. Nhóm nguyên tử có chỉ số lớn hơn 1 luôn đặt trong ngoặc: Ca(OH)2, Ba(NO3)2; chỉ số bằng 1 thì không cần ngoặc: NaOH, CaCO3.

Cách tìm hóa trị khi biết công thức: ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Tìm hóa trị của Fe trong Fe2O3. Gọi hóa trị của Fe là a. Theo quy tắc hóa trị: 2 × a = 3 × II, suy ra a = 6 / 2 = 3. Vậy Fe có hóa trị III. Ví dụ 2. Tìm hóa trị của Fe trong FeCl2, biết Cl hóa trị I: 1 × a = 2 × I, a = 2, Fe hóa trị II. Hai ví dụ này cho thấy cùng một nguyên tố sắt có thể có hóa trị khác nhau trong các hợp chất khác nhau. Ví dụ 3. Tìm hóa trị của S trong SO2: 1 × a = 2 × II, a = 4, S hóa trị IV. Trong SO3 thì a = 6, S hóa trị VI; trong H2S, S liên kết với 2 nguyên tử H nên hóa trị II. Ví dụ 4. Tìm hóa trị của nhóm SO4 trong H2SO4: 2 × I = 1 × b, b = 2, nhóm SO4 hóa trị II. Ví dụ 5. Tìm hóa trị của N trong N2O5: 2 × a = 5 × II, a = 5. Ví dụ 6. Tìm hóa trị của Cu trong Cu2O: 2 × a = 1 × II, a = 1, Cu hóa trị I; trong CuO thì Cu hóa trị II. Cách làm chung: nhân chỉ số với hóa trị đã biết của phần còn lại, rồi chia cho chỉ số của nguyên tố cần tìm.

Bảng hóa trị của một số nguyên tố thường gặp

Hóa trị I: H (hydrogen), Li (lithium), Na (sodium, natri), K (potassium, kali), Ag (bạc), F (fluorine), Cl (chlorine) khi liên kết với H hoặc kim loại, Br (bromine), I (iodine). Hóa trị II: O (oxygen), Mg (magnesium), Ca (calcium), Ba (barium), Zn (kẽm). Hóa trị III: Al (nhôm). Hóa trị IV: Si (silicon). Nguyên tố có nhiều hóa trị: Cu (đồng) I, II, thường gặp II; Hg (thủy ngân) I, II, thường gặp II; Fe (sắt) II, III; Pb (chì) II, IV; Sn (thiếc) II, IV; Cr (chromium) II, III, VI; Mn (manganese) II, IV, VII; C (carbon) II, IV; N (nitrogen) I đến V, thường gặp III trong NH3; P (phosphorus) III, V; S (sulfur, lưu huỳnh) II, IV, VI. Chlorine còn có hóa trị III, V, VII trong các hợp chất với oxygen như Cl2O7, nội dung này học ở lớp 10. Kim loại kiềm (Li, Na, K) luôn hóa trị I, kim loại kiềm thổ (Mg, Ca, Ba) luôn hóa trị II, nhôm luôn hóa trị III; đây là các nguyên tố hay gặp nhất nên nhớ trước. Bảng được tổng hợp theo bảng hóa trị trong SGK Hóa học 8 (chương trình cũ) và SGK Khoa học tự nhiên 7 (chương trình 2018); một số bảng tham khảo khác liệt kê thêm hóa trị hiếm gặp, ở đây chỉ giữ hóa trị dùng trong chương trình phổ thông.

Bảng hóa trị của các nhóm nguyên tử (gốc acid, hydroxide)

Hóa trị I: OH (hydroxide), NO3 (nitrate, tên cũ nitrat), NO2 (nitrite), HSO4 (hydrogensulfate), HSO3 (hydrogensulfite), HCO3 (hydrogencarbonate, tên cũ hiđrocacbonat), H2PO4 (dihydrogenphosphate), HS (hydrogensulfide), CH3COO (acetate), MnO4 (permanganate), ClO3 (chlorate), ClO (hypochlorite), và NH4 (ammonium) là nhóm đứng ở vị trí kim loại. Hóa trị II: SO4 (sulfate, sunfat), SO3 (sulfite), CO3 (carbonate, cacbonat), HPO4 (hydrogenphosphate), SiO3 (silicate), CrO4 (chromate), Cr2O7 (dichromate). Hóa trị III: PO4 (phosphate, photphat). Mẹo nhớ: hóa trị của gốc acid bằng số nguyên tử H trong phân tử acid tương ứng. H2SO4 có 2 H nên SO4 hóa trị II; HNO3 có 1 H nên NO3 hóa trị I; H3PO4 có 3 H nên PO4 hóa trị III. Khi acid mất bớt H, gốc còn lại có hóa trị bằng số H đã mất: H3PO4 mất 1 H thành H2PO4 hóa trị I, mất 2 H thành HPO4 hóa trị II. Gốc acid không có oxygen như Cl (chloride), S (sulfide) cũng theo quy luật này: HCl cho Cl hóa trị I, H2S cho S hóa trị II.

Tên gọi theo SGK mới và tên cũ

Từ chương trình giáo dục phổ thông 2018, tên nguyên tố và hợp chất trong SGK được viết theo danh pháp IUPAC phiên theo tiếng Anh, thay cho cách phiên âm tiếng Việt cũ. Một số nguyên tố quen thuộc vẫn giữ tên tiếng Việt như sắt, đồng, nhôm, kẽm, bạc, vàng, chì, thiếc, thủy ngân. Các tên đổi hay gặp: oxi thành oxygen, hiđro thành hydrogen, nitơ thành nitrogen, cacbon thành carbon, lưu huỳnh được gọi là sulfur, clo thành chlorine, photpho thành phosphorus; magie thành magnesium, canxi thành calcium, bari thành barium, natri thành sodium, kali thành potassium. Nhóm nguyên tử: sunfat thành sulfate, nitrat thành nitrate, cacbonat thành carbonate, photphat thành phosphate, hiđroxit thành hydroxide. Ví dụ CuSO4 trước gọi là đồng(II) sunfat, nay là copper(II) sulfate hoặc đồng(II) sulfate. Bảng trong công cụ ghi cả hai tên và tìm kiếm được bằng cả hai, để học sinh học sách mới đọc được tài liệu cũ và ngược lại.

Ý nghĩa của hóa trị và những trường hợp đặc biệt

Biết hóa trị thì viết đúng công thức, mà viết đúng công thức là điều kiện để cân bằng phương trình và làm bài tính toán. Quy tắc hóa trị cũng dùng để kiểm tra một công thức đúng hay sai: công thức AlCl2 sai vì 1 × III khác 2 × I. Tuy vậy, quy tắc này là công cụ học tập cho hợp chất đơn giản, có giới hạn. Thứ nhất, Fe3O4 cho hóa trị trung bình của sắt là 8/3, không phải số nguyên, vì thực chất Fe3O4 chứa cả sắt hóa trị II và III (có thể viết FeO·Fe2O3). Công cụ báo rõ trường hợp này thay vì đưa ra kết quả vô nghĩa. Thứ hai, hợp chất có liên kết giữa hai nguyên tử cùng loại như H2O2 hay FeS2 không áp dụng quy tắc theo cách đơn giản. Thứ ba, hợp chất nhiều thành phần như KAl(SO4)2 cần tách thành từng phần. Từ lớp 10, học sinh dùng khái niệm số oxi hóa, có dấu và tổng quát hơn hóa trị; ví dụ trong H2O2, oxygen có số oxi hóa −1. Ở lớp 7, 8, nắm chắc hóa trị trong bảng là đủ để viết công thức của oxide, acid, base, muối thường gặp.

Cách học thuộc bảng hóa trị nhanh

Học theo nhóm thay vì học từng nguyên tố. Nhóm hóa trị không đổi nhớ trước: kim loại kiềm I, kim loại kiềm thổ và kẽm II, nhôm III, oxygen II, hydrogen I. Nhóm halogen (F, Cl, Br, I) hóa trị I khi đi với kim loại hoặc H. Tiếp theo là các nguyên tố nhiều hóa trị, mỗi hóa trị gắn với một hợp chất cụ thể: FeO và Fe2O3, CO và CO2, SO2 và SO3, NO và NO2, P2O3 và P2O5. Nhớ một hợp chất thì suy ra được hóa trị bằng quy tắc, không cần nhớ con số khô khan. Nhóm nguyên tử thì nhớ qua acid tương ứng như ở mục trên. Bài vè trong công cụ giúp gợi nhớ thứ tự, sau đó tự kiểm tra bằng cách che cột hóa trị trong bảng và đọc lại. Cuối cùng là luyện tập: dùng tab Lập công thức để tự ra đề cho mình (chọn ngẫu nhiên A và B, viết công thức ra giấy rồi mới xem đáp án), dùng tab Tìm hóa trị với các công thức trong bài học để thấy cùng một nguyên tố có hóa trị khác nhau ra sao.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Quy tắc hóa trị là gì?

Trong công thức AxBy của hợp chất hai thành phần, tích chỉ số và hóa trị của A bằng tích chỉ số và hóa trị của B: x × a = y × b. Ví dụ Al2O3 có 2 × III = 3 × II.

Cách lập công thức hóa học theo hóa trị?

Gọi công thức AxBy, viết x × a = y × b, chuyển thành tỉ lệ x / y = b / a rồi rút gọn về phân số tối giản, lấy x bằng tử, y bằng mẫu. Ví dụ Fe (III) và SO4 (II): x / y = 2 / 3, công thức Fe2(SO4)3.

Cách tìm hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất?

Nhân chỉ số với hóa trị đã biết của phần còn lại, rồi chia cho chỉ số của nguyên tố cần tìm. Ví dụ Fe trong Fe2O3: a = 3 × II / 2 = III.

Hóa trị của Fe là bao nhiêu?

Sắt có hai hóa trị thường gặp: II trong FeO, FeCl2, FeSO4, Fe(OH)2 và III trong Fe2O3, FeCl3, Fe2(SO4)3, Fe(OH)3. Đề bài sẽ cho biết hoặc bạn suy ra từ công thức.

Hóa trị của S (lưu huỳnh) là bao nhiêu?

Lưu huỳnh có hóa trị II (H2S, FeS, Na2S), IV (SO2) và VI (SO3). Nhóm SO4 thì có hóa trị II.

Hóa trị của N (nitrogen) là bao nhiêu?

Nitrogen có hóa trị từ I đến V: I trong N2O, II trong NO, III trong NH3 và N2O3, IV trong NO2, V trong N2O5. Thường gặp nhất là III. Nhóm NO3 có hóa trị I.

Hóa trị của SO4, CO3, PO4, NO3, OH là bao nhiêu?

SO4 hóa trị II, CO3 hóa trị II, PO4 hóa trị III, NO3 hóa trị I, OH hóa trị I. Mẹo: hóa trị của gốc acid bằng số H trong acid tương ứng (H2SO4, H2CO3, H3PO4, HNO3).

Hóa trị của Cu là I hay II?

Cả hai, nhưng hóa trị II thường gặp hơn nhiều: CuO, CuCl2, CuSO4, Cu(OH)2, Cu(NO3)2. Hóa trị I gặp trong Cu2O (copper(I) oxide).

Vì sao Fe3O4 cho hóa trị 8/3?

Vì Fe3O4 không phải oxide của sắt với một hóa trị duy nhất mà chứa cả sắt hóa trị II và III, có thể xem như FeO·Fe2O3. Con số 8/3 chỉ là hóa trị trung bình; quy tắc hóa trị ở lớp 7, 8 chỉ áp dụng cho hóa trị nguyên.

Khi nào phải đặt nhóm nguyên tử trong ngoặc?

Khi nhóm nguyên tử có chỉ số lớn hơn 1: Ca(OH)2, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4. Chỉ số bằng 1 thì không cần ngoặc: NaOH, CaSO4, NH4Cl.

Có cần rút gọn chỉ số không?

Có, chỉ số trong công thức phải là bộ số nguyên tối giản. S (VI) với O (II) cho tỉ lệ 2 / 6 = 1 / 3 nên công thức là SO3, không viết S2O6. Một số chất có công thức phân tử không tối giản như H2O2, N2O4 là ngoại lệ, không lập được bằng quy tắc hóa trị đơn giản.

Hóa trị và số oxi hóa khác nhau thế nào?

Hóa trị là số nguyên dương chỉ khả năng liên kết, học ở lớp 7, 8. Số oxi hóa (lớp 10) có dấu cộng hoặc trừ và có thể là phân số trung bình. Ví dụ trong H2O, O có hóa trị II và số oxi hóa −2; trong H2O2, O có số oxi hóa −1.

Bài ca hóa trị trong công cụ lấy ở đâu?

Bài vè trong tab Bài vè hóa trị do Tấn Phát Digital tự soạn theo bảng hóa trị ở trên và dùng tên nguyên tố theo SGK mới. Có nhiều bài ca hóa trị truyền miệng khác nhau; dù học theo bài nào, hãy đối chiếu lại với bảng.

Bảng hóa trị trong công cụ lấy theo sách nào?

Tổng hợp theo bảng hóa trị trong SGK Hóa học 8 (chương trình cũ) và SGK Khoa học tự nhiên 7 (chương trình 2018), giữ các hóa trị dùng trong chương trình phổ thông. Hóa trị hiếm gặp hơn của một số nguyên tố không được liệt kê.

Hydrogen và oxygen có hóa trị bao nhiêu?

Hydrogen hóa trị I và được chọn làm đơn vị so sánh; oxygen hóa trị II. Hai nguyên tố này là mốc để xác định hóa trị của các nguyên tố khác qua hợp chất với H hoặc với O.

Công cụ có tìm hóa trị cho công thức nhiều thành phần không?

Công cụ tìm hóa trị cho hợp chất dạng AxBy, trong đó B có thể là một nhóm nguyên tử như Fe2(SO4)3, KMnO4, (NH4)3PO4. Hợp chất ba thành phần trở lên như KAl(SO4)2 hay phức chất như K4[Fe(CN)6] thì công cụ báo không áp dụng được.

Gõ công thức không có chữ in hoa được không?

Không, vì ký hiệu nguyên tố phân biệt chữ hoa và chữ thường (Co là cobalt, CO là carbon monoxide). Gõ fe2o3 công cụ sẽ báo lỗi chữ thường đứng sai chỗ; hãy viết Fe2O3, chữ đầu ký hiệu in hoa, chữ thứ hai viết thường.

Từ khóa liên quan

  • bảng hóa trị
  • bảng hóa trị lớp 8
  • bảng hóa trị lớp 7
  • bảng hóa trị các nguyên tố
  • bảng hóa trị nhóm nguyên tử
  • hóa trị của fe
  • hóa trị của s
  • hóa trị của n
  • hóa trị của so4
  • hóa trị của po4
  • bài ca hóa trị
  • quy tắc hóa trị
  • lập công thức hóa học theo hóa trị
  • cách lập công thức hóa học
  • cách tìm hóa trị
  • tính hóa trị của nguyên tố
  • hóa trị là gì
  • bảng hóa trị khtn 7
  • hóa trị của cu
  • hóa trị của các nhóm nguyên tử
  • bảng hóa trị đầy đủ

Công cụ Utility Tools liên quan

Dịch vụ của Tấn Phát Digital

Tấn Phát Digital nhận triển khai trọn gói cho doanh nghiệp:

Dịch vụ thiết kế website tại Hồ Chí Minh

Website doanh nghiệp, bán hàng và đặt lịch, chuẩn SEO ngay từ cấu trúc, tốc độ tải dưới 3 giây.

Từ 5.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ chăm sóc website định kỳ

Viết content SEO, tối ưu thứ hạng và A/B test chuyển đổi hàng tháng, cam kết KPI theo hợp đồng.

Từ 2.000.000đ/thángXem chi tiết →

Dịch vụ thiết kế landing page

Trang đích riêng cho từng chiến dịch quảng cáo, tỷ lệ chuyển đổi 3–8%, bàn giao trong 5–21 ngày.

Từ 3.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ content social media

20–40 bài đăng và reels mỗi tháng cho Facebook, Instagram, TikTok, kèm quản lý cộng đồng.

Từ 5.000.000đ/thángXem chi tiết →

Tư vấn và báo giá miễn phí trong 24 giờ. Xem toàn bộ dịch vụ

TAN PHATDIGITAL