Tấn Phát Digital

Bảng Chữ Cái Tiếng Việt 29 Chữ

29 chữ cái in hoa và in thường, tên chữ và âm đọc khi học vần lớp 1, chữ ghép và 6 dấu thanh. Bấm vào chữ để nghe đọc, học bằng thẻ, chơi nghe và chọn chữ, in bảng chữ cái khổ A4.

Bấm vào một chữ để xem tên chữ, âm đọc và ví dụ.

Aa

Tên chữ: a

Âm đọc khi học vần: a

Loại: nguyên âm · Ví dụ: ba

Chữ ghép (phụ âm ghép)

Hai hoặc ba chữ cái cùng ghi một âm. Không tính là chữ cái riêng trong bảng 29 chữ.

ChữĐọcVí dụ
chchờchó
ghgờGọi là "gờ kép". Chỉ đứng trước e, ê, i.ghế
gidiĐọc là "di" để phân biệt với d ("dờ").giỏ
khkhờkhế
ngngờGọi là "ngờ đơn". Không đứng trước e, ê, i.ngõ
nghngờGọi là "ngờ kép". Chỉ đứng trước e, ê, i.nghé
nhnhờnhà
phphờphở
ququờquả
ththờthỏ
trtrờtre

Sáu dấu thanh

Cùng tiếng "ma", đổi thanh là đổi nghĩa. Dấu đặt trên hoặc dưới âm chính của vần.

Hợp tác ngay với Tấn Phát Digital

Chúng tôi không chỉ thiết kế website, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu số mạnh mẽ. Cung cấp dịch vụ thiết kế website trọn gói từ thiết kế đến tối ưu SEO. Hãy liên hệ ngay với Tấn Phát Digital để cùng tạo nên những giải pháp công nghệ đột phá, hiệu quả và bền vững cho doanh nghiệp của bạn tại Hồ Chí Minh.

Bảng chữ cái tiếng Việt: 29 chữ, tên chữ và cách đọc âm cho bé

Bảng chữ cái tiếng Việt hiện hành có 29 chữ, xếp theo thứ tự: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y. Trong đó có 12 chữ ghi nguyên âm (a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y) và 17 chữ ghi phụ âm. Mỗi chữ có hai cách gọi mà phụ huynh hay nhầm: tên chữ (bê, xê, dê…) dùng khi đọc bảng chữ cái, đánh vần tên viết tắt, và âm (bờ, cờ, dờ…) dùng khi học vần, ghép tiếng ở lớp 1. Trang này ghi cả hai cách cho từng chữ, kèm chữ in hoa, chữ in thường, từ ví dụ, chữ ghép như ch, gh, ngh và 6 dấu thanh. Bấm vào chữ để nghe đọc bằng giọng tiếng Việt có sẵn trên máy, học bằng thẻ, chơi nghe và chọn chữ, hoặc tải bảng chữ cái khổ A4 để in dán tường.

Tính năng nổi bật

  • Đủ 29 chữ cái đúng thứ tự, mỗi chữ có chữ in hoa, chữ in thường, tên chữ, âm đọc khi học vần, loại (nguyên âm hay phụ âm) và một từ ví dụ quen thuộc
  • Ghi chú những chữ được gọi khác nhau giữa các vùng, các bộ sách: b (bê, bê bò), p (pê, pê phở), q (quy, cu), s (ét-xì, ét-si), y (i dài, i-cờ-rét), cách gọi gờ đơn, gờ kép, ngờ đơn, ngờ kép
  • Bảng 11 chữ ghép phụ âm học ở lớp 1 (ch, gh, gi, kh, ng, ngh, nh, ph, qu, th, tr) và quy tắc viết k, gh, ngh trước e, ê, i
  • Bảng 6 thanh của tiếng Việt trên cùng tiếng ma: ma, mà, má, mả, mã, mạ
  • Nghe đọc tên chữ, âm và từ ví dụ bằng giọng tiếng Việt của máy (Web Speech); máy không có giọng thì tự ẩn nút nghe, hướng dẫn cài thêm và vẫn hiện cách đọc bằng chữ
  • Chế độ thẻ học: lật thẻ xem tên và âm, trộn thẻ ngẫu nhiên hoặc học theo thứ tự
  • Trò chơi nghe và chọn chữ: máy đọc âm hoặc tên chữ, bé chọn 1 trong 4 chữ; không bao giờ ra hai chữ đọc giống nhau (c và k, i và y) trong cùng một câu; ghi lại chữ hay sai để ôn
  • Tải PDF khổ A4: bảng 29 chữ có ô kẻ, hoặc phiếu tập viết ô kẻ 4 dòng với chữ mẫu và chữ mờ để tô, dùng phông Andika thiết kế cho người mới học chữ

29 chữ cái tiếng Việt: tên chữ và âm đọc của từng chữ

Đây là phần nhiều người tìm nhất, nên ghi ngay ở đây theo đúng thứ tự (chữ thường, tên chữ, âm đọc khi học vần): a – tên a – âm a; ă – á – á; â – ớ – ớ; b – bê – bờ; c – xê – cờ; d – dê – dờ; đ – đê – đờ; e – e – e; ê – ê – ê; g – giê – gờ; h – hát – hờ; i – i (i ngắn) – i; k – ca – cờ; l – e-lờ – lờ; m – em-mờ – mờ; n – en-nờ – nờ; o – o – o; ô – ô – ô; ơ – ơ – ơ; p – pê – pờ; q – quy – quờ (luôn viết qu); r – e-rờ – rờ; s – ét-xì – sờ; t – tê – tờ; u – u – u; ư – ư – ư; v – vê – vờ; x – ích-xì – xờ; y – i dài – i. Quy luật dễ nhớ: với nguyên âm, tên chữ và âm gần như trùng nhau (riêng ă đọc là á, â đọc là ớ). Với phụ âm, âm đọc là phụ âm ghép với ờ (bờ, cờ, dờ), còn tên chữ thì theo cách gọi truyền thống, phần lớn vay từ cách gọi chữ cái kiểu Pháp (bê, xê, dê, giê, hát, ca…). Khi dạy bé lớp 1 ghép vần, giáo viên dùng âm: b với a thành ba, đọc là bờ – a – ba. Khi đọc tên viết tắt hoặc đọc chính tả từng chữ, người ta dùng tên chữ: TP đọc là tê-pê, chữ đầu của tên Bình là bê. Bé đọc "bê" khi đang đánh vần là chưa đúng cách học, còn người lớn đọc "bờ" khi đánh vần tên viết tắt nghe sẽ lạ tai. Biết rõ hai lớp tên gọi này giúp phụ huynh kèm con học không bị lệch với cách cô giáo dạy trên lớp.

Lợi ích khi sử dụng

  • Tra nhanh tên chữ và âm đọc của cả 29 chữ ngay trên điện thoại khi kèm con học
  • Không bị lẫn giữa tên chữ (bê, xê) và âm (bờ, cờ) vì hai cột được ghi tách bạch
  • Bé tự học được bằng thẻ lật và trò chơi nghe, không cần tài khoản hay cài ứng dụng
  • In được bảng chữ cái và phiếu tập tô chất lượng cao, chữ rõ, ô kẻ đều
  • Không tải file âm thanh nên trang nhẹ, dùng được cả khi mạng chậm
  • Phù hợp cả người nước ngoài học tiếng Việt và người lớn muốn ôn lại cách gọi chữ

Cách dùng bảng chữ cái tiếng Việt trên trang này

  1. 1Ở thẻ Bảng chữ cái, bấm vào một chữ để xem tên chữ, âm, loại chữ và từ ví dụ. Nếu máy có giọng tiếng Việt, chữ được đọc ngay; bấm Nghe âm hoặc Nghe từ ví dụ để nghe tiếp.
  2. 2Bỏ chọn Hiện cả chữ in hoa nếu bé mới học chữ in thường, để màn hình bớt rối.
  3. 3Chuyển sang Thẻ học: bấm vào thẻ để lật xem tên và âm, dùng Thẻ sau / Thẻ trước để đi tiếp, Trộn thẻ để kiểm tra bé có nhớ chữ khi không theo thứ tự.
  4. 4Mở Nghe và chọn chữ, chọn máy đọc âm hay tên chữ, bấm Bắt đầu. Máy đọc một chữ, bé bấm vào chữ mình nghe được; bấm Nghe lại nếu chưa rõ.
  5. 5Ở thẻ In A4, chọn mẫu bảng chữ cái hoặc mẫu tập viết, chọn chữ in hoa, in thường hoặc cả hai, rồi bấm Tải PDF. In ở tỉ lệ 100% để ô kẻ đúng cỡ.
  6. 6Nếu không thấy nút nghe, đọc khung thông báo viền vàng ở đầu công cụ để biết cách cài giọng tiếng Việt cho máy.

Tên chữ và âm khác nhau thế nào, khi nào dùng cái nào

Một chữ cái là một ký hiệu viết; âm là đơn vị âm thanh mà chữ đó ghi lại. Tiếng Việt dùng hai lớp cách gọi. Lớp thứ nhất là tên chữ, thứ dùng khi đọc thuộc lòng bảng chữ cái, khi đánh vần một tên riêng cho người khác ghi ("Nguyễn viết là en-nờ, giê, u, i-dài, ê, en-nờ"), khi đọc từ viết tắt như THPT (tê-hát-pê-tê) hay khi giáo viên chính tả nhắc "chữ ét-xì". Lớp thứ hai là âm, thứ học sinh lớp 1 dùng để ghép tiếng: bờ – a – ba – huyền – bà. Sách Tiếng Việt 1 dạy đọc theo âm trước, vì ghép bằng âm thì ra đúng tiếng, còn ghép bằng tên chữ thì không (bê – a không ra ba). Đến khi các em đã đọc thông viết thạo, bảng chữ cái với tên chữ được dùng để sắp xếp theo thứ tự (danh sách lớp, từ điển) và để gọi tên chữ khi cần. Một điểm dễ gây tranh cãi trên mạng là tại sao có chữ gọi là "cờ" nhưng tên là "xê". Câu trả lời đơn giản: "cờ" là âm mà chữ c ghi, "xê" là tên của chữ c. Hai thứ không mâu thuẫn, chỉ là hai cách gọi cho hai mục đích. Trường hợp phụ huynh học theo kiểu cũ và cô giáo dạy kiểu mới, tốt nhất là theo cách cô dạy trên lớp để bé không bị rối.

Những chữ có nhiều cách gọi: b, p, q, s, x, y, g

Vì nhiều thế hệ học theo các sách khác nhau và mỗi vùng có thói quen riêng, một số chữ được gọi nhiều kiểu. Chữ b có tên là bê; ở nhiều nơi gọi bê bò hoặc bờ bò để khỏi lẫn với p (pê, pê phở hay pờ phở). Chữ q có tên là quy, có nơi gọi là cu; khi học vần thì q luôn đi với u thành qu và đọc là quờ. Chữ s có tên ét-xì, có tài liệu ghi ét-si; khi dạy chính tả, giáo viên hay nói sờ nặng (s) và xờ nhẹ (x) để học sinh miền Bắc, nơi hai âm này phát âm gần giống nhau, nhớ chữ nào viết thế nào. Chữ x có tên ích-xì. Chữ y có tên i dài, i là i ngắn; một số tài liệu cũ ghi y là i-cờ-rét, theo tên tiếng Pháp i grec. Chữ g tên là giê, âm là gờ; khi viết trước e, ê, i phải thêm h thành gh, nên gọi g là gờ đơn và gh là gờ kép. Tương tự, ng là ngờ đơn, ngh là ngờ kép. Chữ k tên là ca, ghi cùng âm cờ với chữ c; nhiều giáo viên gọi luôn là ca khi dạy âm này để học sinh phân biệt với c. Công cụ ghi tên chữ theo cách phổ biến trong sách tiểu học và ghi chú cách gọi khác ngay dưới từng chữ, thay vì khẳng định chỉ một cách đúng.

Quy tắc viết c và k, g và gh, ng và ngh

Ba cặp chữ này là nơi học sinh lớp 1 và lớp 2 sai chính tả nhiều nhất, nhưng quy tắc lại rất gọn. Âm cờ được viết là k khi đứng trước e, ê, i (kẻ, kê, kì, kiến) và viết là c khi đứng trước các nguyên âm còn lại a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư (ca, căn, cân, co, cô, cơ, cu, cư). Âm gờ được viết là gh trước e, ê, i (ghe, ghế, ghi) và là g trước các nguyên âm còn lại (ga, gò, gỗ, gù). Âm ngờ được viết là ngh trước e, ê, i (nghe, nghề, nghỉ) và là ng trước các nguyên âm còn lại (ngã, ngõ, ngủ). Mẹo cho bé nhớ: ba chữ e, ê, i "khó tính", chỉ chịu đứng sau k, gh, ngh. Ví dụ bài tập điền chữ: con …ẹ (đáp án ghẹ vì sau là e), …à gô (gà vì sau là a), củ …ệ (nghệ vì sau là ê), cái …éo (kéo). Ngoài ba cặp này, âm quờ luôn viết qu (quả, quê), không bao giờ viết cw hay kw trong từ thuần Việt; còn d và gi (dê, gió) ở nhiều vùng đọc giống nhau nên phải học thuộc cách viết theo từng từ.

Sáu dấu thanh và cách đặt dấu

Tiếng Việt có sáu thanh: ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. Thanh ngang không có dấu; năm thanh còn lại có dấu riêng. Lấy tiếng ma làm ví dụ: ma (ngang), mà (huyền), má (sắc), mả (hỏi), mã (ngã), mạ (nặng). Mỗi tiếng là một nghĩa khác, vì vậy viết thiếu dấu hoặc sai dấu có thể làm đổi nghĩa cả câu. Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần: dấu nặng đặt dưới, các dấu khác đặt trên. Với vần chỉ có một nguyên âm thì dễ (bà, cỏ, mũ). Với vần có nguyên âm đôi hoặc ba, quy tắc chung là đặt trên nguyên âm mang dấu phụ nếu có (thuở, người, việc), còn lại đặt theo vị trí âm chính. Có hai kiểu đặt dấu với các vần oa, oe, uy: hòa hay hoà, thúy hay thuý. Cả hai kiểu đều gặp trong văn bản; khi dạy bé, nên theo đúng kiểu in trong sách bé đang học. Bé lớp 1 học thanh qua việc ghép: ba + huyền thành bà, đọc là bờ – a – ba – huyền – bà. Trong công cụ, bấm vào từng ô thanh để nghe khác biệt nếu máy có giọng tiếng Việt.

Giọng đọc trên máy: vì sao có máy nghe được, có máy không

Công cụ này không tải file âm thanh. Nó dùng tính năng đọc văn bản thành giọng nói (Web Speech API) có sẵn trong trình duyệt, với giọng tiếng Việt cài trên máy. Chrome trên máy tính thường có giọng tiếng Việt của Google khi có mạng; Windows 10, 11 có thể cài thêm giọng tiếng Việt trong Cài đặt > Thời gian và ngôn ngữ > Giọng nói; điện thoại Android dùng giọng của dịch vụ chuyển văn bản thành giọng nói (vào Cài đặt, tìm Chuyển văn bản thành giọng nói, chọn ngôn ngữ tiếng Việt và tải dữ liệu giọng); iPhone, iPad vào Cài đặt > Trợ năng > Nội dung được đọc > Giọng nói > Tiếng Việt. Nếu máy không có giọng tiếng Việt, công cụ ẩn nút nghe và trò chơi nghe để tránh đọc sai bằng giọng tiếng Anh, nhưng vẫn ghi cách đọc bằng chữ. Cần biết giọng máy đọc đơn lẻ những âm như bờ, cờ có lúc hơi máy móc, thanh điệu có thể không chuẩn bằng giọng cô giáo; với các chữ có gạch nối như e-lờ, em-mờ, máy đọc liền hai tiếng. Hãy coi giọng máy là công cụ hỗ trợ, còn phát âm mẫu chuẩn nhất vẫn là giọng người lớn đọc chậm, rõ cho bé nghe.

Cách dạy bé học bảng chữ cái tại nhà hiệu quả

Không nên bắt bé đọc thuộc 29 chữ theo thứ tự rồi mới học tiếp. Ở lớp 1 hiện nay, chữ được dạy theo nhóm âm, mỗi bài một vài chữ, gắn với tranh và tiếng có nghĩa. Ở nhà, phụ huynh có thể đi theo cùng nhịp. Mỗi ngày chọn 2–3 chữ, cho bé xem thẻ, nghe âm, tìm đồ vật bắt đầu bằng âm đó (bờ: bà, bò, bóng). Dùng trò nghe và chọn chữ 5 phút, khi bé chọn đúng 4–5 lần liên tiếp thì thêm chữ mới. Ôn xen kẽ các cặp dễ nhầm: b và d, p và q (chữ in thường là hình lật của nhau), m và n, ô và ơ, u và ư. Khi bé đã nhận được khoảng 15 chữ, cho bé ghép thử tiếng đơn giản như ba, bố, cá, mẹ. In phiếu tập viết ở thẻ In A4 và cho bé tô chữ mờ trước khi tự viết vào ô trống; mỗi buổi chỉ 1–2 dòng để bé không chán. Một vài con số để phụ huynh yên tâm: bảng có 29 chữ nhưng chỉ có 22 hình chữ cái gốc Latinh; 7 chữ còn lại (ă, â, đ, ê, ô, ơ, ư) là chữ gốc thêm dấu phụ, nên khi bé đã biết a, e, o, u, d thì học 7 chữ này nhanh hơn nhiều.

Thứ tự chữ cái dùng để sắp xếp tên, từ điển

Thứ tự 29 chữ được dùng khi sắp xếp danh sách học sinh, mục lục, từ điển tiếng Việt. Khác với tiếng Anh, chữ có dấu phụ là chữ riêng đứng ngay sau chữ gốc: a, ă, â rồi mới tới b; d rồi mới tới đ; e, ê; o, ô, ơ; u, ư. Vì vậy trong danh sách lớp, tên Ân đứng sau tất cả các tên bắt đầu bằng A và Ă; tên Đạt đứng sau mọi tên bắt đầu bằng D. Dấu thanh không phải chữ cái riêng, nhưng khi hai từ giống hệt nhau về chữ, nhiều từ điển xếp theo thứ tự thanh: ngang, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng (ví dụ ma, mà, mả, mã, má, mạ). Một số phần mềm máy tính sắp xếp tiếng Việt chưa đúng, đưa Đ xuống cuối hoặc gộp chung với D; nếu cần danh sách chính xác, nên dùng công cụ có hỗ trợ tiếng Việt hoặc kiểm tra lại bằng tay. Các chữ f, j, w, z không có trong bảng chữ cái tiếng Việt, chỉ xuất hiện trong từ mượn, tên riêng nước ngoài và ký hiệu; khi cần gọi tên, người ta thường gọi ép (f), gi (j), vê kép hoặc đắp-bờ-liu (w), dét (z).

Nguồn tham khảo và phạm vi của công cụ

Thứ tự và số lượng 29 chữ cái là chuẩn dùng trong sách giáo khoa tiểu học; bảng 29 chữ cái có in trong sách Tiếng Việt tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 (trang và lớp in bảng tùy bộ sách). Tên chữ theo cách gọi in trong bảng chữ cái của sách Tiếng Việt tiểu học; âm đọc theo cách học vần ở lớp 1. Những chữ có nhiều cách gọi được ghi chú lại thay vì chọn một cách và bỏ qua các cách khác. Mỗi bộ sách (Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo) có trình tự dạy âm, cách gọi tên vài chữ ghép và tranh minh họa riêng; khi có khác biệt, hãy theo đúng sách bé đang học. Công cụ không thay thế việc học trên lớp và không đánh giá phát âm của bé. Phông chữ trong file PDF là Andika, phông mã nguồn mở theo giấy phép SIL Open Font License, được thiết kế để người mới học đọc dễ phân biệt các chữ.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Bảng chữ cái tiếng Việt có bao nhiêu chữ?

Có 29 chữ: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y. Gồm 12 chữ ghi nguyên âm và 17 chữ ghi phụ âm. Các chữ f, j, w, z không thuộc bảng chữ cái tiếng Việt.

Bảng chữ cái tiếng Việt có bao nhiêu nguyên âm, bao nhiêu phụ âm?

12 chữ nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y. 17 chữ phụ âm: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x. Ngoài ra còn các phụ âm ghép như ch, gh, gi, kh, ng, ngh, nh, ph, qu, th, tr; chúng không được tính là chữ cái riêng.

Chữ b đọc là bê hay bờ?

Cả hai đều đúng nhưng dùng cho hai việc khác nhau. Bê là tên chữ, dùng khi đọc bảng chữ cái hay đánh vần tên viết tắt. Bờ là âm, dùng khi học vần ở lớp 1: bờ – a – ba. Bé lớp 1 học đọc theo âm, nên ở giai đoạn này hãy đọc bờ.

Chữ c đọc là xê hay cờ?

Tên của chữ c là xê, âm của nó là cờ. Chữ k (tên ca) cũng ghi âm cờ, chỉ khác là k đứng trước e, ê, i còn c đứng trước các nguyên âm khác.

Chữ ă và â đọc thế nào?

Chữ ă có tên là á, âm đọc cũng là á. Chữ â có tên là ớ, âm cũng là ớ. Hai âm này không đứng một mình làm vần mà luôn đi với phụ âm cuối hoặc bán âm: ăn, ăm, ân, âu, ây.

Chữ y gọi là gì? Khác chữ i ra sao?

Chữ y gọi là i dài, chữ i gọi là i ngắn. Hai chữ ghi cùng một âm i. Viết i hay y phụ thuộc vào từng từ và quy định chính tả; có những từ gặp cả hai cách viết như kĩ và kỹ. Có tài liệu cũ gọi y là i-cờ-rét theo tên tiếng Pháp.

Chữ s và x gọi là gì? Sờ nặng, xờ nhẹ là gì?

Chữ s có tên ét-xì (có sách ghi ét-si), chữ x có tên ích-xì. Âm của chúng là sờ và xờ. Sờ nặng, xờ nhẹ là cách giáo viên gọi để học sinh phân biệt khi viết chính tả, vì ở nhiều vùng phía Bắc hai âm này phát âm gần như nhau.

Chữ q đọc là gì?

Tên chữ q là quy (có nơi gọi cu). Trong tiếng Việt q luôn đi kèm u thành qu và đọc là quờ, ví dụ quả, quê, quạt.

Khi nào viết k, khi nào viết c?

Viết k trước e, ê, i (kẻ, kê, kì). Viết c trước a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư (ca, căn, cân, co, cô, cơ, cu, cư). Quy tắc tương tự cho gh/g và ngh/ng.

Gờ đơn, gờ kép, ngờ đơn, ngờ kép là gì?

Gờ đơn là chữ g, gờ kép là chữ gh; ngờ đơn là ng, ngờ kép là ngh. Chữ kép (gh, ngh) chỉ đứng trước e, ê, i, ví dụ ghế, nghỉ; chữ đơn đứng trước các nguyên âm còn lại, ví dụ gà, ngõ.

Tiếng Việt có mấy dấu thanh?

Có 6 thanh: ngang (không dấu), huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. Ví dụ trên tiếng ma: ma, mà, má, mả, mã, mạ. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu còn lại đặt trên.

Vì sao máy tôi không có nút nghe?

Công cụ dùng giọng đọc tiếng Việt có sẵn trên máy. Máy chưa cài giọng tiếng Việt thì nút nghe được ẩn để không đọc sai bằng giọng tiếng Anh. Bạn có thể cài giọng tiếng Việt trong cài đặt của Windows, Android hoặc iPhone theo hướng dẫn trên trang, rồi tải lại trang.

Giọng đọc của máy có chuẩn không?

Giọng máy đọc được tên chữ và âm khá rõ, nhưng các âm đọc đơn lẻ như bờ, cờ có lúc hơi máy móc và thanh điệu không tự nhiên bằng người thật. Nên dùng giọng máy để bé luyện nghe thêm, còn phát âm mẫu chính vẫn là giọng cô giáo và phụ huynh.

In bảng chữ cái thế nào cho đẹp?

Vào thẻ In A4, chọn mẫu Bảng 29 chữ cái, chọn kiểu chữ, bật hoặc tắt dòng tên chữ, âm đọc rồi tải PDF. Khi in, chọn khổ A4, tỉ lệ 100% (Actual size), không chọn Fit to page để ô kẻ giữ đúng kích thước.

Phiếu tập viết có giống vở ô ly của trường không?

Phiếu dùng ô vuông 13 mm, có 3 đường kẻ ngang mờ chia ô thành 4 phần để bé canh chiều cao chữ; ô đầu là chữ mẫu, 3 ô tiếp theo là chữ mờ để tô, phần còn lại để bé tự viết. Đây là mẫu tập tô đơn giản, không phải mẫu chữ viết tay chuẩn của trường; khi luyện chữ đúng mẫu, nên dùng vở ô ly và mẫu chữ cô giáo phát.

Các chữ f, j, w, z có trong bảng chữ cái tiếng Việt không?

Không. Bốn chữ này chỉ gặp trong từ mượn, tên riêng nước ngoài, ký hiệu khoa học. Khi cần gọi, người ta thường gọi ép (f), gi (j), vê kép hoặc đắp-bờ-liu (w), dét (z).

Bé nên học bảng chữ cái từ mấy tuổi?

Chương trình chính thức dạy chữ từ lớp 1. Trước đó, bé 5 tuổi có thể làm quen với mặt chữ qua trò chơi, thẻ hình, nghe âm, nhưng không nên ép viết hay học thuộc. Chơi 5–10 phút mỗi ngày bằng thẻ học và trò nghe chọn chữ là đủ.

Dữ liệu của bé có bị gửi đi đâu không?

Không. Mọi thứ chạy ngay trên trình duyệt. Công cụ không ghi âm, không lưu tên bé, không gửi dữ liệu lên máy chủ của trang. Riêng khi máy dùng giọng đọc trực tuyến (như giọng Google trên Chrome), chữ cần đọc được gửi tới dịch vụ giọng nói đó. Lần đầu tải PDF, trình duyệt chỉ tải phông chữ Andika từ chính trang web.

Từ khóa liên quan

  • bảng chữ cái tiếng việt
  • bảng chữ cái tiếng việt 29 chữ
  • bảng chữ cái tiếng việt có bao nhiêu chữ
  • cách đọc bảng chữ cái tiếng việt
  • bảng chữ cái tiếng việt chuẩn bộ giáo dục
  • bảng chữ cái tiếng việt lớp 1
  • bảng chữ cái tiếng việt in hoa
  • bảng chữ cái tiếng việt in thường
  • bảng chữ cái tiếng việt cho bé
  • phát âm bảng chữ cái tiếng việt
  • tên chữ cái tiếng việt
  • đọc bờ hay bê
  • chữ c đọc là xê hay cờ
  • nguyên âm phụ âm tiếng việt
  • phụ âm ghép tiếng việt
  • quy tắc viết k gh ngh
  • 6 dấu thanh tiếng việt
  • in bảng chữ cái tiếng việt a4
  • tập tô chữ cái tiếng việt
  • học chữ cái tiếng việt online

Công cụ Utility Tools liên quan

Dịch vụ của Tấn Phát Digital

Tấn Phát Digital nhận triển khai trọn gói cho doanh nghiệp:

Dịch vụ thiết kế website tại Hồ Chí Minh

Website doanh nghiệp, bán hàng và đặt lịch, chuẩn SEO ngay từ cấu trúc, tốc độ tải dưới 3 giây.

Từ 5.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ chăm sóc website định kỳ

Viết content SEO, tối ưu thứ hạng và A/B test chuyển đổi hàng tháng, cam kết KPI theo hợp đồng.

Từ 2.000.000đ/thángXem chi tiết →

Dịch vụ thiết kế landing page

Trang đích riêng cho từng chiến dịch quảng cáo, tỷ lệ chuyển đổi 3–8%, bàn giao trong 5–21 ngày.

Từ 3.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ content social media

20–40 bài đăng và reels mỗi tháng cho Facebook, Instagram, TikTok, kèm quản lý cộng đồng.

Từ 5.000.000đ/thángXem chi tiết →

Tư vấn và báo giá miễn phí trong 24 giờ. Xem toàn bộ dịch vụ

TAN PHATDIGITAL