Cách tính khối lượng quy đổi khi gửi hàng và khối lượng tính cước
Khối lượng quy đổi (còn gọi là trọng lượng thể tích, volumetric weight hay dimensional weight) là con số hãng vận chuyển dùng để tính cước cho hàng nhẹ mà cồng kềnh. Cách tính phổ biến là dài nhân rộng nhân cao (cm) chia cho một hệ số như 5.000 hoặc 6.000, rồi so với cân nặng thực, số nào lớn hơn thì dùng để tính cước. Công cụ này tính cho một hay nhiều kiện, cho ra khối lượng tính cước, số khối CBM cho hàng đi biển và giải thích từng bước.
Tính năng nổi bật
- Tính khối lượng quy đổi theo công thức dài × rộng × cao ÷ hệ số chia
- Hệ số có sẵn 5.000, 6.000, 4.000, 3.000 cm³/kg và 139, 166 in³/lb, hoặc tự nhập hệ số của hãng bạn dùng
- Nhập kích thước bằng cm hoặc inch, cân nặng bằng kg hoặc pound
- Khối lượng tính cước là số lớn hơn giữa cân thực và khối lượng quy đổi, làm tròn lên theo bậc 0,1 kg, 0,5 kg, 1 kg hoặc không làm tròn
- Nhiều kiện với số lượng từng loại, cho cả hai cách tính: theo tổng lô và cộng từng kiện
- Tính thể tích CBM (m³), ft³ và khối lượng tính cước kiểu W/M cho hàng lẻ đường biển
- Hiện ngưỡng mật độ kg/m³ của hệ số đang chọn để biết hàng của bạn có bị tính theo thể tích hay không
- Diễn giải phép tính của kiện đầu tiên bằng số cụ thể, định dạng số kiểu Việt Nam
Vì sao hàng nhẹ vẫn bị tính cước nặng
Máy bay và xe tải không chỉ bị giới hạn bởi cân nặng mà còn bởi chỗ chứa. Một thùng gối bông nặng 3 kg nhưng chiếm chỗ bằng một thùng sách 15 kg, nếu chỉ tính theo cân thì nhà vận chuyển lỗ phần không gian. Vì vậy hầu hết dịch vụ chuyển phát và vận tải đều quy thể tích ra một khối lượng tương đương rồi tính cước theo số lớn hơn. Người bán hàng online hay bất ngờ khi cước thực tế cao hơn báo giá, vì đã báo giá theo cân nặng mà quên kích thước thùng. Tính trước khối lượng tính cước giúp báo phí ship cho khách chính xác hơn, chọn kích thước thùng hợp lý và so sánh dịch vụ giữa các hãng.
Lợi ích khi sử dụng
- Báo phí vận chuyển cho khách sát với cước thực tế
- Biết khi nào nên đổi sang thùng nhỏ hơn để giảm cước
- So sánh được giữa các dịch vụ dùng hệ số khác nhau
- Tính nhanh cho cả lô nhiều kiện thay vì bấm máy từng thùng
- Có sẵn số khối CBM khi hỏi giá hàng lẻ đường biển
Cách tính khối lượng quy đổi
- 1Chọn hệ số chia mà hãng vận chuyển của bạn áp dụng. Chưa biết thì hỏi hãng hoặc xem bảng giá; 5.000 hay gặp ở chuyển phát nhanh quốc tế, 6.000 ở hàng không.
- 2Chọn đơn vị kích thước (cm hoặc inch) và đơn vị cân nặng (kg hoặc pound).
- 3Đo dài, rộng, cao của thùng sau khi đóng gói, lấy điểm lớn nhất của mỗi chiều, nhập cùng cân nặng thực và số thùng giống nhau.
- 4Thêm kiện nếu lô hàng có nhiều loại thùng.
- 5Chọn cách làm tròn theo quy định của hãng, đọc khối lượng tính cước theo tổng lô và theo từng kiện, cùng số khối CBM nếu đi biển.
Công thức và một ví dụ tính tay
Khối lượng quy đổi (kg) = dài (cm) × rộng (cm) × cao (cm) ÷ hệ số. Khối lượng tính cước = số lớn hơn giữa khối lượng quy đổi và cân nặng thực, sau đó làm tròn theo quy định của hãng. Ví dụ một thùng 40 × 30 × 20 cm nặng 3 kg. Thể tích là 24.000 cm³. Với hệ số 5.000, khối lượng quy đổi là 24.000 ÷ 5.000 = 4,8 kg, lớn hơn cân thực 3 kg nên tính cước theo 4,8 kg; nếu hãng làm tròn lên bậc 0,5 kg thì thành 5 kg. Cùng thùng đó với hệ số 6.000 cho 24.000 ÷ 6.000 = 4 kg. Cùng một thùng hàng, hệ số khác nhau cho ra khối lượng tính cước khác nhau, vì vậy luôn cần biết hãng đang dùng hệ số nào.
Các hệ số chia thường gặp
Hệ số 6.000 cm³/kg là tỷ lệ 1:6000 theo quy ước của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) cho hàng không, tương đương khoảng 167 kg mỗi mét khối. Hệ số 5.000 cm³/kg hay được các dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế dùng, tương đương 200 kg mỗi mét khối. Một số dịch vụ đường bộ dùng 4.000 hoặc 3.000, tức hàng bị quy đổi nặng hơn. Ở Mỹ, hệ số thường ghi theo inch khối trên pound như 139 hoặc 166; 139 in³/lb gần bằng 5.000 cm³/kg và 166 in³/lb gần bằng 6.000 cm³/kg. Đây là các giá trị thường gặp, không phải bảng giá của một hãng cụ thể. Hệ số có thể khác nhau giữa các dịch vụ của cùng một hãng và có thể thay đổi theo thời gian, nên hãy kiểm tra với hãng vận chuyển hoặc bảng giá hiện hành trước khi báo giá.
Tính theo tổng lô hay cộng từng kiện
Khi gửi nhiều kiện, có hãng lấy tổng cân thực và tổng khối lượng quy đổi của cả lô rồi chọn số lớn hơn, có hãng tính riêng từng kiện rồi cộng lại. Hai cách cho kết quả khác nhau khi lô có cả thùng nặng nhỏ lẫn thùng nhẹ to. Ví dụ lô gồm hai thùng 60 × 40 × 40 cm nặng 8 kg mỗi thùng và một thùng 20 × 20 × 20 cm nặng 15 kg, hệ số 5.000, làm tròn 0,5 kg. Tính theo tổng lô: cân thực 31 kg, quy đổi 40 kg, tính cước 40 kg. Cộng từng kiện: mỗi thùng lớn tính 19,5 kg (quy đổi 19,2 kg làm tròn), thùng nhỏ tính 15 kg theo cân thực, tổng 54 kg. Công cụ hiện cả hai con số để bạn đối chiếu với cách của hãng mình.
Làm tròn khối lượng tính cước
Nhiều hãng chuyển phát làm tròn lên theo từng nấc 0,5 kg, tức 4,1 kg được tính là 4,5 kg và 4,6 kg thành 5 kg; có hãng làm tròn lên nguyên kg với hàng nặng. Vì mỗi hãng một quy định, công cụ để bạn tự chọn: không làm tròn, lên bậc 0,1 kg, 0,5 kg hoặc 1 kg. Việc làm tròn áp dụng sau khi đã chọn số lớn hơn giữa cân thực và quy đổi. Ở cách cộng từng kiện, mỗi kiện được làm tròn trước khi cộng, nên tổng có thể cao hơn cách làm tròn một lần cho cả lô.
Hàng đi biển: CBM và quy tắc W/M
Với hàng lẻ đường biển (LCL), cước thường tính theo đơn vị cước (revenue ton), lấy số lớn hơn giữa thể tích tính bằng mét khối (CBM) và cân nặng tính bằng tấn, còn gọi là quy tắc W/M. Nói cách khác, 1 CBM được coi tương đương 1.000 kg. Thể tích một thùng tính bằng dài × rộng × cao (m), hoặc lấy số cm³ chia 1.000.000. Lô hàng ở ví dụ trên có tổng thể tích 0,2 m³ và nặng 31 kg tức 0,031 tấn, nên tính theo thể tích là 0,2 đơn vị cước. Quy ước 1 CBM = 1.000 kg là thông lệ phổ biến, nhiều đơn vị giao nhận còn áp mức tối thiểu 1 CBM cho mỗi lô, hãy hỏi lại khi báo giá.
Mẹo giảm khối lượng quy đổi
Khối lượng quy đổi tăng theo cả ba chiều, nên thùng quá khổ so với hàng là nguyên nhân phổ biến nhất khiến cước bị đội. Chọn thùng vừa với sản phẩm, cắt bớt chiều cao thùng khi hàng không đầy, dùng túi nilon hoặc túi gói hàng cho sản phẩm mềm như quần áo thay cho thùng carton. Gộp nhiều món nhỏ vào một thùng thường lợi hơn gửi nhiều thùng lẻ nếu hãng tính cộng từng kiện. Ô ngưỡng mật độ trong kết quả cho biết hàng nhẹ hơn bao nhiêu kg mỗi m³ sẽ bị tính theo thể tích, ví dụ với hệ số 5.000 là 200 kg/m³, với 6.000 là khoảng 167 kg/m³.
Giới hạn cần biết
Công cụ chỉ tính khối lượng, không tính tiền cước, vì giá mỗi kg khác nhau theo hãng, tuyến và thời điểm. Kết quả đúng khi bạn chọn đúng hệ số và cách làm tròn của hãng; một số hãng còn có quy định riêng như chỉ áp khối lượng quy đổi khi thùng vượt một kích thước nhất định, phụ phí hàng quá khổ, quá nặng hay cách đo làm tròn từng chiều lên nguyên cm, những điều này công cụ không mô phỏng. Hệ số tự nhập được hiểu theo đơn vị cm³/kg. Kích thước nên đo sau khi đóng gói, đo ở điểm lồi nhất của thùng.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Khối lượng quy đổi là gì?
Là khối lượng tương đương được suy ra từ thể tích kiện hàng, tính bằng dài × rộng × cao chia cho một hệ số. Hãng vận chuyển so nó với cân nặng thực và tính cước theo số lớn hơn.
Công thức tính khối lượng quy đổi là gì?
Dài (cm) × rộng (cm) × cao (cm) ÷ hệ số, ra kg. Hệ số thường gặp là 5.000 hoặc 6.000. Ví dụ thùng 40 × 30 × 20 cm chia 5.000 được 4,8 kg.
Nên dùng hệ số 5.000 hay 6.000?
Dùng đúng hệ số của hãng và dịch vụ bạn gửi. 5.000 hay gặp ở chuyển phát nhanh quốc tế, 6.000 là tỷ lệ IATA cho hàng không. Hãy hỏi hãng hoặc xem bảng giá hiện hành để chắc chắn.
Khối lượng tính cước được lấy thế nào?
Lấy số lớn hơn giữa cân nặng thực và khối lượng quy đổi, rồi làm tròn theo quy định của hãng, ví dụ lên bậc 0,5 kg.
Hàng nặng mà nhỏ thì có bị tính theo thể tích không?
Không. Nếu cân thực lớn hơn khối lượng quy đổi thì cước tính theo cân thực. Công cụ ghi rõ mỗi kiện đang tính theo cân thực hay theo quy đổi.
Kích thước tính bằng inch thì sao?
Chọn đơn vị inch. Với hệ số theo cm³/kg, công cụ tự đổi inch sang cm (1 inch = 2,54 cm). Với hệ số 139 hoặc 166 in³/lb, công cụ tính theo inch ra pound rồi đổi sang kg.
CBM là gì và tính thế nào?
CBM là mét khối. Lấy dài × rộng × cao theo mét, hoặc số cm³ chia 1.000.000. Thùng 40 × 30 × 20 cm có 0,024 CBM.
Quy tắc 1 CBM bằng 1.000 kg là gì?
Là thông lệ tính cước hàng lẻ đường biển: lấy số lớn hơn giữa thể tích (m³) và cân nặng (tấn). Nhiều đơn vị giao nhận còn tính tối thiểu 1 CBM mỗi lô.
Gửi nhiều thùng thì tính tổng hay từng thùng?
Tùy hãng. Công cụ hiện cả hai: theo tổng lô và cộng từng kiện. Cộng từng kiện luôn bằng hoặc cao hơn.
Công cụ có tính ra tiền cước không?
Không. Công cụ chỉ tính khối lượng tính cước và thể tích. Nhân với đơn giá mỗi kg hoặc mỗi CBM trong bảng giá của hãng để ra tiền cước.
Nhập số thập phân bằng dấu phẩy được không?
Được. 30,5 và 30.5 đều được hiểu là ba mươi phẩy năm.
Đo kích thước thùng thế nào cho đúng?
Đo sau khi đã đóng gói, ở điểm lồi nhất của mỗi chiều, kể cả phần băng keo hay xốp nhô ra. Hãng vận chuyển cũng sẽ đo như vậy.
Vì sao cước thực tế khác kết quả tính ở đây?
Có thể hãng dùng hệ số hoặc cách làm tròn khác, làm tròn từng chiều lên nguyên cm, tính cộng từng kiện, hoặc cộng phụ phí hàng quá khổ. Hãy đối chiếu quy định cụ thể của hãng.
Từ khóa liên quan
- cách tính khối lượng quy đổi
- khối lượng quy đổi
- trọng lượng quy đổi
- cách tính trọng lượng quy đổi
- tính khối lượng quy đổi gửi hàng
- khối lượng thể tích
- trọng lượng thể tích
- volumetric weight calculator
- dimensional weight
- dài x rộng x cao chia 5000
- dài x rộng x cao chia 6000
- khối lượng tính cước
- cách tính cbm
- tính cbm hàng đi biển
- 1 cbm bằng bao nhiêu kg
- cách tính cước hàng cồng kềnh
- tính trọng lượng hàng hóa vận chuyển
- hệ số quy đổi 6000