Một nhà nhập khẩu tôm ở châu Âu hay một chuỗi siêu thị ở Mỹ thường đã có sẵn vài nhà cung cấp. Khi họ tìm thêm một nhà máy ở Việt Nam, họ không hỏi "tôm của bạn có ngon không". Họ hỏi: nhà máy mã số gì, được phép xuất vào thị trường nào, tôm nuôi hay khai thác, size và tỷ lệ mạ băng thế nào, có chứng nhận gì còn hạn, và lần ngược được từng lô về đến ao nuôi hay con tàu nào.
Website của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vì vậy phải trả lời những câu hỏi rất cụ thể, khác hẳn nông sản hay hàng tiêu dùng. Những phần chung của website xuất khẩu như ngôn ngữ, bảng quy cách tải được, form hỏi giá theo container đã có trong bài thiết kế website xuất khẩu nông sản. Bài này chỉ đi vào những gì riêng của thủy sản: quy cách theo size và mạ băng, nhà máy và mã số, nguồn gốc nuôi hay khai thác, chứng nhận, chuỗi lạnh và các yêu cầu của thị trường lớn.
Ai mua thủy sản và họ kiểm tra gì
| Người mua | Họ cần gì | Website phải có |
|---|---|---|
| Nhà nhập khẩu, nhà phân phối | Nguồn hàng ổn định, quy cách đúng, giao đều theo hợp đồng | Danh mục sản phẩm theo quy cách, năng lực nhà máy, thị trường đang xuất |
| Chuỗi bán lẻ, siêu thị | Nhà máy qua được đánh giá, chứng nhận theo yêu cầu của chuỗi, làm nhãn riêng | Chứng nhận còn hạn, khả năng đóng gói nhãn riêng, truy xuất nguồn gốc |
| Nhà phân phối cho nhà hàng, bếp công nghiệp | Quy cách đồng đều, đóng gói tiện dùng, giá ổn định | Quy cách cắt, đóng gói, sản phẩm giá trị gia tăng |
| Nhà máy chế biến ở nước nhập khẩu | Nguyên liệu bán thành phẩm đúng chỉ tiêu | Chỉ tiêu kỹ thuật, kiểu cấp đông, khả năng làm theo quy cách riêng |
Với hầu hết người mua lớn, đơn đầu tiên chỉ đến sau khi họ hoặc bên thứ ba đánh giá nhà máy. Website không thay được buổi đánh giá, nhưng quyết định doanh nghiệp có được mời vào danh sách đánh giá hay không.
Quy cách sản phẩm: size, kiểu chế biến, mạ băng
Thủy sản có cách mô tả quy cách riêng mà người mua đọc rất kỹ. Mỗi sản phẩm nên có một trang ghi rõ:
Tên thương mại và tên khoa học của loài. Nhiều loài có tên thương mại gần giống nhau, tên khoa học giúp người mua chắc đang nói cùng một thứ.
Nuôi hay khai thác, và vùng nuôi hoặc vùng khai thác.
Kiểu chế biến: nguyên con, bỏ đầu, lột vỏ, chừa đuôi hay bỏ đuôi, fillet, cắt khúc, xiên, tẩm bột, hấp chín… Dùng đúng thuật ngữ thị trường quen dùng, kèm ảnh thật của từng kiểu.
Size: số con trên mỗi pound hoặc kilogram với tôm, khoảng trọng lượng mỗi miếng với fillet. Ghi đơn vị rõ ràng vì mỗi thị trường quen một đơn vị.
Kiểu cấp đông và mạ băng: cấp đông rời từng con (IQF), cấp đông khối hay bán rời; tỷ lệ mạ băng và khối lượng tịnh. Đây là chỗ người mua hay nghi ngờ nhất, nên ghi rõ khối lượng tịnh là sau khi trừ băng.
Đóng gói: túi, hộp, thùng trong và thùng ngoài, khối lượng mỗi thùng, có nhận đóng nhãn riêng không.
Như mọi bảng quy cách xuất khẩu, chỉ ghi những gì nhà máy làm được đều đặn, và cho tải về thành PDF để người mua chuyển cho bộ phận chất lượng.
Nhà máy và mã số: thứ người mua tra đầu tiên
Với thủy sản, câu hỏi "nhà máy có được phép xuất vào thị trường của tôi không" quyết định mọi thứ phía sau. Website nên có một trang nhà máy rõ ràng:
Mã số nhà máy (mã code) và những thị trường nhà máy đang có tên trong danh sách được phép xuất khẩu. Với các thị trường yêu cầu đăng ký cơ sở với cơ quan nước nhập khẩu, ghi rõ đã đăng ký thị trường nào.
Dây chuyền và năng lực: các dây chuyền chế biến, kiểu cấp đông, kho lạnh. Chỉ ghi công suất khi doanh nghiệp chắc chắn đáp ứng được đều đặn.
Ảnh và video thật trong giờ sản xuất: khu tiếp nhận nguyên liệu, khu sơ chế, phòng cấp đông, kho lạnh. Người mua chưa sang được nhà máy sẽ xem kỹ phần này.
Hệ thống quản lý chất lượng: HACCP, quy trình kiểm soát kháng sinh và tạp chất, phòng kiểm nghiệm nội bộ nếu có.

Nuôi hay khai thác: hai câu chuyện truy xuất khác nhau
Thủy sản nuôi như tôm, cá tra: người mua muốn biết vùng nuôi ở đâu, doanh nghiệp tự nuôi hay liên kết, kiểm soát con giống, thức ăn và kháng sinh thế nào. Một trang vùng nuôi có ảnh thật, mô hình liên kết, quy trình lấy mẫu kiểm tra trước thu hoạch nói được nhiều hơn mọi khẩu hiệu "sạch".
Thủy sản khai thác như cá ngừ, mực, bạch tuộc, cua ghẹ: người mua cần biết vùng biển, nghề khai thác, ngư cụ và giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp. Đây là phần đang chịu áp lực lớn từ các thị trường:
Liên minh châu Âu: Ủy ban châu Âu cảnh báo "thẻ vàng" về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) với thủy sản Việt Nam từ năm 2017; đầu năm 2026 đoàn thanh tra lần thứ năm làm việc tại Việt Nam và cảnh báo vẫn chưa được gỡ (nguồn: Viet Nam News). Hàng khai thác vào EU vì vậy bị kiểm tra chứng từ nguồn gốc kỹ hơn.
Hoa Kỳ: theo Luật Bảo vệ thú biển (MMPA), từ 1/1/2026 Hoa Kỳ ngừng nhập hải sản từ 12 nghề khai thác của Việt Nam chưa được công nhận tương đương (nguồn: Tuổi Trẻ); đến tháng 5/2026, nghề khai thác cua bơi được công nhận và tiếp tục được xuất (nguồn: Tuổi Trẻ).
Trên website, điều này có nghĩa là: với mỗi sản phẩm khai thác, ghi rõ nghề và ngư cụ, và chỉ ghi những thị trường sản phẩm đó đang thật sự được phép vào. Danh sách nghề được công nhận có thể thay đổi, nên ghi ngày cập nhật và kiểm tra lại với cơ quan quản lý thủy sản hoặc hiệp hội ngành trước mỗi mùa chào hàng. Phần này chỉ để định hướng nội dung website, không thay cho tư vấn về thủ tục xuất khẩu.
Chứng nhận: số, phạm vi và nơi tra cứu
Người mua thủy sản thường hỏi theo nhóm chứng nhận:
Chứng nhận cho nhà máy: HACCP, BRCGS, IFS và các chứng nhận an toàn thực phẩm khác mà chuỗi bán lẻ yêu cầu.
Chứng nhận cho nguồn nguyên liệu: BAP, ASC cho thủy sản nuôi; MSC cho thủy sản khai thác.
Mỗi chứng nhận ghi số, phạm vi (sản phẩm nào, cơ sở nào, khâu nào trong chuỗi), ngày hết hạn. Nhiều tổ chức chứng nhận có cơ sở dữ liệu công khai để tra cứu; đặt link để người mua tự kiểm tra. Chứng nhận của vùng nuôi liên kết hay của nhà cung cấp nguyên liệu thì ghi rõ là của ai, không đưa logo lên như thể của nhà máy.
Chuỗi lạnh và thông tin giao hàng
Nhiệt độ bảo quản và vận chuyển theo từng loại sản phẩm, cách theo dõi nhiệt độ trong kho và trong container lạnh.
Cảng xuất và Incoterms doanh nghiệp nhận làm, quy cách xếp container lạnh, có nhận ghép nhiều sản phẩm trong một container không.
Chứng từ theo từng lô: chứng thư vệ sinh, chứng nhận xuất xứ, các giấy tờ nguồn gốc với hàng khai thác. Nói rõ chứng từ nào luôn có, chứng từ nào làm theo yêu cầu.
Gửi mẫu: mẫu đông lạnh gửi thế nào, ai trả chi phí, mất bao lâu.
Doanh nghiệp có kho lạnh hay đội vận chuyển riêng có thể tham khảo thêm bài thiết kế website vận tải, logistics; ước tính trước số thùng vào một container có thể dùng công cụ xếp container, rồi ghi con số đã kiểm thực tế.
Cấu trúc website gợi ý
Trang chủ: nhóm sản phẩm chính, thị trường đang xuất, mã nhà máy, chứng nhận nổi bật, nút hỏi giá.
Sản phẩm: theo loài, mỗi kiểu chế biến một trang với quy cách, size, kiểu cấp đông, mạ băng, đóng gói, ảnh thật, PDF tải về.
Nhà máy: mã số, thị trường được phép, dây chuyền, kho lạnh, ảnh và video thật.
Nguồn nguyên liệu: vùng nuôi hoặc nghề khai thác, quy trình kiểm soát, truy xuất theo lô.
Chất lượng và chứng nhận: số, phạm vi, hạn, link tra cứu.
Liên hệ: form hỏi giá theo loài, kiểu chế biến, size, số lượng container, cảng đến; form xin mẫu riêng.
Ảnh nhà máy và sản phẩm đông lạnh thường nặng; nén bằng công cụ nén ảnh trước khi đăng để người mua ở xa mở trang nhanh. Cách làm bản tiếng Anh và các ngôn ngữ thị trường khác xem bài website tiếng Anh cho doanh nghiệp xuất khẩu.
Người mua tìm bằng từ khóa nào
Theo loài và vai trò: "Vietnam shrimp supplier", "pangasius fillet exporter", "frozen tuna loin Vietnam".
Theo quy cách: kiểu chế biến kèm size và kiểu cấp đông, như "PD shrimp IQF", "pangasius fillet well-trimmed".
Theo chứng nhận: "ASC certified shrimp Vietnam", "BAP shrimp supplier", "MSC tuna".
Theo nhãn riêng: "private label seafood Vietnam", "seafood co-packer".
Mỗi nhóm từ khóa ứng với một loại trang: trang loài, trang quy cách, trang chứng nhận, trang dịch vụ đóng nhãn riêng. Từ khóa phải nghiên cứu riêng cho từng ngôn ngữ, không dịch từ tiếng Việt.
Sai lầm thường gặp
Không ghi mã nhà máy và thị trường được phép, khiến người mua phải hỏi câu đầu tiên mà lẽ ra website đã trả lời.
Không nói rõ khối lượng tịnh và tỷ lệ mạ băng, chỗ người mua nghi ngờ nhiều nhất.
Ảnh tôm cá lấy từ mạng hoặc ảnh của nhà máy khác.
Logo chứng nhận không có số, phạm vi và hạn, hoặc là chứng nhận của nhà cung cấp nguyên liệu.
Ghi chung chung "xuất khẩu đi nhiều nước" mà không phân biệt sản phẩm nào vào được thị trường nào, nhất là với hàng khai thác.
Chỉ có tên tiếng Việt và tên thương mại, thiếu tên khoa học của loài.
Triển khai theo thứ tự nào
Giai đoạn 1: bản tiếng Anh với trang nhà máy có mã số và thị trường được phép, trang các sản phẩm chính có quy cách tải được, trang chứng nhận, form hỏi giá và xin mẫu.
Giai đoạn 2: trang nguồn nguyên liệu và truy xuất theo lô, video nhà máy, trang chuỗi lạnh và điều kiện giao hàng.
Giai đoạn 3: ngôn ngữ của thị trường chính khi có người trả lời được, trang theo từng thị trường, trang dịch vụ đóng nhãn riêng.
Nếu doanh nghiệp thủy sản của bạn đang cần làm lại website, có thể xem trang thiết kế website tiếng Anh và các gói tại bảng giá thiết kế website. Website song ngữ có nhiều quy cách sản phẩm, trang nhà máy và khu vực chứng nhận như trên thường hợp với gói giải pháp doanh nghiệp. Tấn Phát Digital có buổi audit 60 phút miễn phí để rà website hiện tại theo các mục trong bài này.













