Tỷ lệ bản đồ: cách tính khoảng cách thực tế, khoảng cách trên bản đồ và tìm tỉ lệ
Công cụ tính tỷ lệ bản đồ này làm được cả ba dạng bài quen thuộc: biết tỉ lệ và khoảng cách trên bản đồ thì tính khoảng cách thực tế, biết khoảng cách thực tế thì tính độ dài cần vẽ trên bản đồ, và biết cả hai khoảng cách thì tìm tỉ lệ. Bạn nhập số theo kiểu Việt Nam (1:25.000, 2,5 cm), chọn đơn vị mm, cm, dm, m hoặc km, kết quả hiện ngay kèm lời giải từng bước để học sinh lớp 4, lớp 5, lớp 6, lớp 10 tự đối chiếu với bài làm. Công cụ còn tính diện tích thật từ diện tích đo trên bản đồ, giải thích tỉ lệ số, tỉ lệ dạng lời và vẽ thước tỉ lệ tải về để in.
Tính năng nổi bật
- Ba chiều tính: bản đồ ra thực tế, thực tế ra bản đồ, tìm tỉ lệ khi biết hai khoảng cách
- Chế độ diện tích: đổi diện tích đo trên bản đồ (cm²) ra m², ha, km² bằng cách nhân với bình phương mẫu số
- Nhập tỉ lệ linh hoạt: 1:25.000, 1/25000, 1 : 25 000 hoặc chỉ 25000; hiểu cả dấu chấm ngăn nghìn và dấu phẩy thập phân
- Đổi đơn vị tự động giữa mm, cm, dm, m, km cho cả số nhập và kết quả
- Lời giải từng bước: viết công thức, thay số, đổi đơn vị, giống cách trình bày trong vở
- Giải thích tỉ lệ ở ba dạng: tỉ lệ số, tỉ lệ dạng lời (1 cm ứng với bao nhiêu mét) và thước tỉ lệ
- Vẽ thước tỉ lệ có vạch chia số đẹp, tải về file SVG ghi kích thước bằng mm để chèn vào Word hoặc in đúng độ dài
- Nút chọn nhanh các tỉ lệ thường gặp từ 1:100 tới 1:1.000.000, có ghi chú loại bản đồ hay dùng
Khi nào cần tính tỷ lệ bản đồ
Học sinh gặp tỉ lệ bản đồ từ toán lớp 4 (bài Tỉ lệ bản đồ và Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ), lại học kỹ ở môn Địa lí lớp 6 và ôn lại ở lớp 10. Dạng bài không khó nhưng rất dễ sai ở bước đổi đơn vị: nhân đúng mẫu số rồi mà quên đổi cm ra km, hoặc chia 5 km cho 10.000 mà quên đổi km ra cm trước. Công cụ này hiện rõ từng bước để các em thấy mình sai ở đâu, chứ không chỉ đưa đáp số. Ngoài trường học, tỉ lệ bản đồ cũng gặp khi đọc bản đồ địa chính, bản vẽ quy hoạch, bản vẽ nhà (thường là 1:100, 1:200, 1:500), bản đồ du lịch, bản đồ đi bộ đường dài. Đo một đoạn bằng thước kẻ trên bản in rồi nhập vào đây là biết ngay ngoài thực tế dài bao nhiêu. Người vẽ bản đồ, làm báo cáo hay làm mô hình cũng cần chiều ngược lại: biết con đường dài 3 km thì trên bản vẽ tỉ lệ 1:50.000 phải kẻ dài bao nhiêu.
Lợi ích khi sử dụng
- Không còn nhầm đơn vị vì công cụ đổi giúp và ghi rõ bước đổi
- Có lời giải để học sinh tự kiểm bài, phụ huynh kèm con dễ hơn
- Đọc nhanh khoảng cách thật trên bản đồ giấy, bản vẽ nhà, bản đồ địa chính
- Tạo thước tỉ lệ đúng kích thước để in hoặc chèn vào tài liệu
- Dùng trên điện thoại, không cần cài đặt
- Tính được cả diện tích thật, phần nhiều người hay quên phải nhân hai lần mẫu số
Cách tính tỷ lệ bản đồ bằng công cụ
- 1Chọn chiều tính: Bản đồ ra thực tế, Thực tế ra bản đồ, Tìm tỉ lệ, hoặc Diện tích.
- 2Nhập tỉ lệ bản đồ, ví dụ 1:25.000, hoặc bấm một tỉ lệ có sẵn (chế độ Tìm tỉ lệ không cần bước này).
- 3Nhập khoảng cách và chọn đơn vị cho đúng với đề bài, ví dụ 4 cm trên bản đồ hoặc 2 km ngoài thực tế.
- 4Chọn đơn vị muốn nhận kết quả. Kết quả hiện ngay, bên dưới là lời giải từng bước.
- 5Xem phần giải thích tỉ lệ để biết 1 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu ngoài thực tế và xem thước tỉ lệ.
- 6Bấm Tải thước tỉ lệ nếu cần chèn thước vào bản vẽ hoặc bài báo cáo.
Tỷ lệ bản đồ là gì và cho biết điều gì
Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách tương ứng ngoài thực tế. Nó cho biết bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế. Tỉ lệ thường viết dưới dạng phân số có tử số là 1, như 1:10.000 hoặc 1/10.000. Tỉ lệ 1:10.000 nghĩa là 1 đơn vị độ dài trên bản đồ ứng với 10.000 đơn vị cùng loại ngoài thực tế: 1 cm trên bản đồ là 10.000 cm, tức 100 m; 1 mm trên bản đồ là 10.000 mm, tức 10 m. Điều quan trọng là tỉ lệ không có đơn vị: chọn cm thì kết quả ra cm, chọn mm thì ra mm, rồi mới đổi sang đơn vị dễ đọc. Tỉ lệ 1:1.000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 1.000 cm = 10 m ngoài thực tế. Tỉ lệ 1:500 nghĩa là 1 cm ứng với 5 m. Mẫu số càng nhỏ thì bản đồ càng chi tiết nhưng thể hiện được khu vực càng hẹp; mẫu số càng lớn thì bản đồ càng bao quát nhưng ít chi tiết.
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện dưới mấy dạng
Sách giáo khoa Địa lí giới thiệu hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ. Thứ nhất là tỉ lệ số, viết bằng phân số như 1:100.000 hoặc 1/100.000. Thứ hai là thước tỉ lệ, vẽ thành một đoạn thẳng chia thành nhiều đoạn bằng nhau, mỗi đoạn ghi độ dài thực tế tương ứng, ví dụ mỗi đoạn 1 cm ghi 1 km. Ngoài ra trên nhiều bản đồ nước ngoài còn gặp tỉ lệ dạng lời, như 1 cm bằng 1 km. Mỗi dạng có ưu điểm riêng. Tỉ lệ số chính xác, dễ dùng để tính toán. Thước tỉ lệ giúp đo nhanh bằng cách đặt compa hoặc mép giấy lên bản đồ rồi so với thước, và đặc biệt vẫn đúng khi bản đồ bị phóng to hay thu nhỏ khi photo hoặc xem trên màn hình, vì thước cũng co giãn theo. Ngược lại, khi bản đồ in tỉ lệ 1:25.000 bị phóng to 200%, tỉ lệ số ghi trên đó không còn đúng nữa. Công cụ hiển thị cả ba dạng cho mỗi tỉ lệ bạn nhập.
Ba công thức cần nhớ
Gọi a là khoảng cách trên bản đồ, b là khoảng cách thực tế, tỉ lệ là 1:n. Ba công thức là: b = a × n (bản đồ ra thực tế), a = b ÷ n (thực tế ra bản đồ), n = b ÷ a (tìm tỉ lệ). Điều kiện bắt buộc: a và b phải cùng đơn vị trước khi nhân, chia. Ví dụ 1: bản đồ tỉ lệ 1:100.000, quãng đường đo được 5 cm. Thực tế là 5 × 100.000 = 500.000 cm = 5.000 m = 5 km. Ví dụ 2: quãng đường thực tế 5 km, cần vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1:10.000. Đổi 5 km = 500.000 cm, rồi 500.000 ÷ 10.000 = 50 cm. Ví dụ 3: hai điểm cách nhau 2 km ngoài thực tế, trên bản đồ đo được 4 cm. Đổi 2 km = 200.000 cm, n = 200.000 ÷ 4 = 50.000, tỉ lệ là 1:50.000. Bạn có thể nhập lại ba ví dụ này vào công cụ để thấy lời giải trùng khớp.
Dạng bài tỉ lệ bản đồ lớp 4 có lời giải
Một dạng bài quen thuộc là điền vào bảng: tỉ lệ bản đồ 1:10.000, 1:5.000, 1:20.000; độ dài thật 5 km, 25 m, 2 km; tìm độ dài trên bản đồ. Cột thứ nhất: 5 km = 500.000 cm, 500.000 ÷ 10.000 = 50 cm. Cột thứ hai: 25 m = 25.000 mm, 25.000 ÷ 5.000 = 5 mm (hay 0,5 cm). Cột thứ ba: 2 km = 200.000 cm, 200.000 ÷ 20.000 = 10 cm. Dạng ngược lại: trên bản đồ tỉ lệ 1:2.500.000, quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh đi Quy Nhơn đo được 27 cm, hỏi độ dài thật bao nhiêu ki-lô-mét? Lời giải: 27 × 2.500.000 = 67.500.000 cm = 675 km. Mẹo cho các em: đổi km ra cm thì thêm 5 chữ số 0, đổi m ra cm thì thêm 2 chữ số 0, đổi m ra mm thì thêm 3 chữ số 0. Khi làm bài nên ghi đơn vị ở từng bước, đúng như lời giải công cụ hiển thị.
Bản đồ tỉ lệ lớn, tỉ lệ nhỏ: đừng nhầm
Tỉ lệ là một phân số, nên 1:10.000 lớn hơn 1:1.000.000 (vì 1/10.000 lớn hơn 1/1.000.000). Bản đồ tỉ lệ lớn là bản đồ có mẫu số nhỏ, vẽ chi tiết một khu vực hẹp như một phường, một khu đất; bản đồ tỉ lệ nhỏ là bản đồ có mẫu số lớn, vẽ khái quát cả một vùng, một nước hay thế giới. Sách Địa lí phổ thông thường phân chia: bản đồ có tỉ lệ trên 1:200.000 là tỉ lệ lớn, từ 1:200.000 tới 1:1.000.000 là tỉ lệ trung bình, nhỏ hơn 1:1.000.000 là tỉ lệ nhỏ. Cách chia này dùng trong giáo dục; trong ngành đo đạc bản đồ, các nhóm tỉ lệ có thể được phân theo tiêu chí khác. Để nhớ: mẫu số càng lớn, mỗi cm trên giấy càng chứa nhiều km ngoài thực tế, nên chi tiết càng ít.
Tính diện tích theo tỉ lệ bản đồ
Đây là chỗ nhiều người sai. Tỉ lệ 1:n áp dụng cho độ dài; diện tích có hai chiều nên phải nhân với n hai lần, tức n². Ví dụ trên bản đồ tỉ lệ 1:1.000, một khu đất hình chữ nhật đo được 3 cm × 2 cm, diện tích trên bản đồ 6 cm². Cách đúng: đổi từng cạnh ra thực tế, 3 cm ứng với 30 m, 2 cm ứng với 20 m, diện tích thật 30 × 20 = 600 m². Hoặc nhân thẳng: 6 cm² × 1.000² = 6.000.000 cm² = 600 m². Nếu chỉ nhân 6 × 1.000 = 6.000 cm² = 0,6 m² là sai hoàn toàn. Chế độ Diện tích của công cụ làm đúng phép nhân bình phương này và đổi kết quả ra m², ha, km². Mẹo: 1 cm² trên bản đồ 1:1.000 là 100 m²; trên bản đồ 1:10.000 là 1 ha; trên bản đồ 1:100.000 là 1 km².
Tỉ lệ thường gặp trên bản đồ địa chính, quy hoạch và bản vẽ nhà
Bản vẽ kiến trúc thường dùng 1:50, 1:100 cho mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt; 1:200, 1:500 cho tổng mặt bằng. Bản đồ địa chính ở Việt Nam được lập ở các tỉ lệ từ 1:200 tới 1:10.000; khu vực đô thị, thửa nhỏ và dày dùng tỉ lệ lớn như 1:500, 1:1.000, còn đất nông nghiệp, lâm nghiệp thửa rộng dùng 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000. Việc chọn tỉ lệ cụ thể phụ thuộc loại đất và mật độ thửa theo quy định của ngành tài nguyên và môi trường. Bản đồ quy hoạch đô thị có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết với tỉ lệ ngày càng lớn (chi tiết hơn); quy hoạch chi tiết thường ở tỉ lệ 1:500. Bản đồ địa hình hay dùng 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000. Bản đồ hành chính cả nước trong átlát thường ở tỉ lệ 1:1.000.000 hoặc nhỏ hơn. Khi đọc bản đồ in hay bản PDF, hãy kiểm tra bản in có giữ đúng 100% kích thước không; nếu đã phóng thu, dùng thước tỉ lệ trên bản đồ thay vì tỉ lệ số.
Đo khoảng cách trên bản đồ cho chính xác
Dùng thước kẻ có vạch mm, đặt mép thước đi qua tâm hai điểm cần đo. Với đường cong như sông, đường bộ, chia đường cong thành nhiều đoạn gần thẳng, đo từng đoạn rồi cộng lại; hoặc đặt một sợi chỉ uốn theo đường cong rồi kéo thẳng ra đo. Kết quả đo theo cách này luôn ngắn hơn chút ít so với thực tế vì bỏ qua những khúc quanh nhỏ không vẽ được ở tỉ lệ đó. Với bản đồ trên màn hình, đừng đo bằng thước kẻ áp vào màn hình vì độ phóng to thay đổi tùy thiết bị; hãy dùng thước tỉ lệ vẽ trên bản đồ, hoặc dùng công cụ đo khoảng cách có sẵn trong ứng dụng bản đồ. Khoảng cách tính từ bản đồ là khoảng cách trên mặt phẳng ngang; đường đi thật qua đồi núi dài hơn do có độ dốc.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tỷ lệ bản đồ 1:1000 nghĩa là gì?
Nghĩa là bản đồ thu nhỏ 1.000 lần: 1 cm trên bản đồ ứng với 1.000 cm = 10 m ngoài thực tế, 1 mm ứng với 1 m.
Tỷ lệ bản đồ 1/500 là gì?
Là tỉ lệ thu nhỏ 500 lần: 1 cm trên bản đồ ứng với 5 m ngoài thực tế. Đây là tỉ lệ lớn, hay gặp ở bản đồ địa chính khu đô thị và bản vẽ quy hoạch chi tiết.
Cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ?
Lấy khoảng cách đo trên bản đồ nhân với mẫu số của tỉ lệ, rồi đổi sang đơn vị phù hợp. Ví dụ 5 cm trên bản đồ 1:100.000 là 500.000 cm = 5 km.
Cách tính khoảng cách trên bản đồ khi biết khoảng cách thực tế?
Đổi khoảng cách thực tế về đơn vị muốn vẽ (thường là cm hoặc mm), rồi chia cho mẫu số. Ví dụ 2 km trên bản đồ 1:20.000: 200.000 cm ÷ 20.000 = 10 cm.
Làm sao tìm tỉ lệ bản đồ khi biết hai khoảng cách?
Đổi hai khoảng cách về cùng đơn vị, lấy khoảng cách thực tế chia cho khoảng cách trên bản đồ, được mẫu số n; tỉ lệ là 1:n. Ví dụ 4 cm trên bản đồ ứng với 2 km: 200.000 ÷ 4 = 50.000, tỉ lệ 1:50.000.
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện dưới mấy dạng?
Hai dạng: tỉ lệ số (như 1:100.000) và thước tỉ lệ (đoạn thẳng chia vạch, mỗi vạch ghi độ dài thật). Một số bản đồ còn ghi tỉ lệ dạng lời như 1 cm bằng 1 km.
Tỷ lệ bản đồ có ý nghĩa gì?
Tỉ lệ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế, từ đó tính được khoảng cách và diện tích thật. Tỉ lệ càng lớn thì bản đồ càng chi tiết.
Bản đồ 1:10.000 và 1:1.000.000, bản đồ nào tỉ lệ lớn hơn?
1:10.000 lớn hơn, vì 1/10.000 là phân số lớn hơn 1/1.000.000. Bản đồ 1:10.000 chi tiết hơn nhưng thể hiện khu vực hẹp hơn.
Tính diện tích thật từ bản đồ thế nào?
Nhân diện tích đo trên bản đồ với bình phương mẫu số, hoặc đổi từng cạnh ra thực tế trước rồi nhân. 1 cm² trên bản đồ 1:1.000 là 100 m², trên bản đồ 1:10.000 là 1 ha.
Vì sao em tính ra 500 km mà đáp án là 5 km?
Thường do đổi đơn vị sai. 500.000 cm = 5.000 m = 5 km (chia 100.000), không phải chia 1.000. Xem lại bước đổi đơn vị trong lời giải của công cụ.
Gõ tỉ lệ thế nào để công cụ hiểu?
Gõ 1:25.000, 1/25000, 1 : 25 000 hoặc chỉ số 25000 đều được. Dấu chấm giữa các nhóm 3 chữ số được hiểu là ngăn nghìn. Dưới ô nhập có dòng cho biết công cụ đang hiểu tỉ lệ là bao nhiêu.
Bản đồ photo phóng to thì tỉ lệ còn đúng không?
Tỉ lệ số không còn đúng: phóng to 200% thì 1:25.000 thành 1:12.500. Thước tỉ lệ vẽ trên bản đồ thì vẫn đúng vì cũng được phóng theo. Vì vậy bản đồ hay có cả hai dạng.
File thước tỉ lệ tải về dùng thế nào?
File SVG có kích thước ghi bằng mm. Chèn vào Word, PowerPoint hoặc phần mềm vẽ; khi in ở 100% (không co giãn cho vừa trang), mỗi đoạn trên thước sẽ dài đúng như ghi.
Tỉ lệ 2:1 hay 10:1 là gì?
Đó là tỉ lệ phóng to, hình vẽ lớn hơn vật thật, thường gặp ở bản vẽ chi tiết máy nhỏ. Ở chế độ Tìm tỉ lệ, nếu khoảng cách trên bản vẽ lớn hơn thực tế, công cụ sẽ báo tỉ lệ phóng to.
Tỉ lệ bản đồ địa chính thường là bao nhiêu?
Bản đồ địa chính ở Việt Nam được lập ở các tỉ lệ từ 1:200 tới 1:10.000, chọn theo loại đất và mật độ thửa: đô thị thường 1:500 hoặc 1:1.000, đất nông nghiệp, lâm nghiệp thường 1:2.000 tới 1:10.000.
Khoảng cách tính từ bản đồ có bằng quãng đường đi thật không?
Không hẳn. Khoảng cách trên bản đồ là đường chim bay trên mặt phẳng ngang, còn đường đi thật uốn lượn và lên dốc xuống dốc nên thường dài hơn.
Từ khóa liên quan
- tỷ lệ bản đồ
- tỉ lệ bản đồ
- tính tỷ lệ bản đồ
- cách tính tỉ lệ bản đồ
- cách tính tỉ lệ bản đồ ra thực tế
- cách tính tỉ lệ bản đồ so với thực tế
- tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- tỉ lệ bản đồ cho biết
- tỷ lệ bản đồ có ý nghĩa gì
- tỷ lệ bản đồ 1/500
- tỷ lệ bản đồ 1 1000 nghĩa là gì
- tỷ lệ bản đồ địa chính
- tỷ lệ bản đồ quy hoạch
- tỉ lệ bản đồ được biểu hiện dưới mấy dạng
- tỉ lệ bản đồ lớp 6
- tỉ lệ bản đồ và ứng dụng lớp 4
- tỉ lệ bản đồ lớp 5
- cách tính tỉ lệ bản đồ lớp 10
- thước tỉ lệ
- tỉ lệ số
- tính diện tích theo tỉ lệ bản đồ