Tấn Phát Digital

Tính Tiền Nước Sinh Hoạt

Tính tiền nước bậc thang theo giá TP.HCM, Hà Nội hoặc bảng giá bạn tự nhập: chia số khối theo định mức người hoặc hộ, cộng thuế GTGT, phí thoát nước hoặc phí bảo vệ môi trường, hiện lời giải từng bậc.

Lấy chỉ số mới trừ chỉ số cũ trên hóa đơn hoặc đồng hồ.

TP.HCM tính định mức theo nhân khẩu thường trú, tạm trú đã đăng ký với công ty cấp nước; mỗi người chỉ được đăng ký ở một đồng hồ.

Bảng giá TP.HCM

  • Đến 4 m³/người/tháng6.700 đ/m³
  • Trên 4 đến 6 m³/người/tháng12.900 đ/m³
  • Trên 6 m³/người/tháng14.400 đ/m³
  • Thuế GTGT 5% · Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải 30% (cộng thuế GTGT 8%)

Tổng tiền phải trả

218.191 đ

Bình quân 10.910 đ/m³ sau thuế, phí

Lời giải từng bậc

BậcKhoảng (m³)Số m³Đơn giáThành tiền
10 – 16166.700107.200
216 – 24412.90051.600
324 – trở lên014.4000
  • Tiền nước chưa thuế158.800 đ
  • Thuế GTGT 5% = 158.800 × 5%7.940 đ
  • Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải = 158.800 × 30%47.640 đ
  • Thuế GTGT trên khoản này 8% = 47.640 × 8%3.811 đ
  • Tổng cộng218.191 đ

Mỗi dòng được làm tròn đến đồng như trên hóa đơn; hóa đơn thật có thể lệch 1–2 đồng tùy cách làm tròn của đơn vị cấp nước.

Giá mặc định TP.HCM: Quyết định 25/2019/QĐ-UBND (mức năm 2022, các công ty cấp nước thông báo giữ nguyên cho năm 2026), giá dịch vụ thoát nước 30% theo Quyết định 17/2021/QĐ-UBND, thuế GTGT dịch vụ thoát nước 8% đến hết 31/12/2026. Khu vực Bình Dương cũ và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ do đơn vị cấp nước khác phục vụ, giá có thể khác: hãy kiểm lại hóa đơn và sửa bảng giá.

Hợp tác ngay với Tấn Phát Digital

Chúng tôi không chỉ thiết kế website, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu số mạnh mẽ. Cung cấp dịch vụ thiết kế website trọn gói từ thiết kế đến tối ưu SEO. Hãy liên hệ ngay với Tấn Phát Digital để cùng tạo nên những giải pháp công nghệ đột phá, hiệu quả và bền vững cho doanh nghiệp của bạn tại Hồ Chí Minh.

Tính tiền nước bậc thang đúng định mức, đúng thuế và phí năm 2026

Công cụ tính tiền nước sinh hoạt này chia số khối nước bạn dùng trong tháng vào từng bậc giá theo đúng định mức của TP.HCM (tính theo người) hoặc Hà Nội (tính theo hộ), rồi cộng thuế GTGT 5%, giá dịch vụ thoát nước hoặc phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Kết quả hiện kèm lời giải từng bậc để bạn đối chiếu với hóa đơn. Bảng giá mặc định lấy theo các quyết định đang áp dụng tháng 11/2026 và sửa được từng ô, nên ở tỉnh khác bạn vẫn dùng được bằng cách nhập giá của địa phương mình.

Tính năng nổi bật

  • Hai bảng giá có sẵn: TP.HCM (bậc đến 4 m³, 4–6 m³, trên 6 m³ cho mỗi người mỗi tháng) và Hà Nội (bậc đến 10, 10–20, 20–30, trên 30 m³ cho mỗi hộ mỗi tháng)
  • Định mức tự nhân theo số người đăng ký (TP.HCM) hoặc số hộ dùng chung đồng hồ (Hà Nội), đúng cách các công ty cấp nước tính trên hóa đơn
  • Tùy chọn giá ưu đãi bậc 1 cho hộ nghèo, cận nghèo: 6.300 đ/m³ ở TP.HCM, 5.973 đ/m³ ở Hà Nội (Hà Nội áp dụng cả gia đình chính sách)
  • Cộng thuế GTGT 5% trên tiền nước, giá dịch vụ thoát nước 30% kèm thuế GTGT 8% (TP.HCM) hoặc phí bảo vệ môi trường 10% không chịu thuế (Hà Nội)
  • Lời giải từng bậc: khoảng m³, số khối rơi vào bậc, đơn giá, thành tiền, sau đó là từng dòng thuế và phí, khớp với cách trình bày của hóa đơn
  • Sửa được toàn bộ bảng giá: ngưỡng từng bậc, đơn giá, thêm bớt bậc, giá hộ nghèo, tỷ lệ thuế và phí; có nút khôi phục mặc định
  • Chế độ tỉnh khác: tự nhập bảng giá theo quyết định của UBND tỉnh, chọn định mức tính theo người hay theo hộ
  • Đọc số kiểu Việt Nam (15,5 hoặc 15 m3, 1.000 là một nghìn khối), làm tròn từng dòng tiền đến đồng như hóa đơn, lưu số liệu và bảng giá đã sửa trên trình duyệt, không gửi đi đâu

Vì sao nên tự tính lại tiền nước

Hóa đơn tiền nước nhìn thì đơn giản nhưng có ba chỗ hay gây thắc mắc. Thứ nhất là giá bậc thang: cùng 20 m³ nhưng nhà 4 người ở TP.HCM trả khoảng 218 nghìn đồng, còn nhà chỉ đăng ký 2 người trả khoảng 303 nghìn đồng, vì định mức càng ít thì càng nhiều khối bị đẩy lên bậc giá cao. Thứ hai là các khoản cộng thêm: ở TP.HCM, ngoài thuế GTGT còn có giá dịch vụ thoát nước bằng 30% tiền nước và thuế trên khoản đó, nên tổng hóa đơn cao hơn tiền nước gần 37,4%; ở Hà Nội là phí bảo vệ môi trường 10%. Thứ ba là cách chia khi nhiều hộ hay nhiều người thuê dùng chung một đồng hồ. Khi tự tính lại theo đúng quy tắc, bạn biết hóa đơn có đúng không, biết nên đăng ký thêm định mức cho người mới chuyển về, và với chủ nhà cho thuê thì có căn cứ rõ ràng để thu tiền nước theo giá nhà nước thay vì một con số khoán.

Lợi ích khi sử dụng

  • Kiểm tra hóa đơn tiền nước từng dòng, phát hiện sai định mức hoặc sai đối tượng giá
  • Thấy ngay lợi ích của việc đăng ký đủ nhân khẩu định mức
  • Chủ nhà trọ có cách tính minh bạch để chia tiền nước cho người thuê
  • Dự trù chi phí khi gia đình đông người hơn hoặc mùa nóng dùng nhiều nước
  • Dùng được cho mọi tỉnh nhờ bảng giá sửa được
  • Không cần đăng nhập, số liệu nằm trên máy của bạn

Cách tính tiền nước bằng công cụ

  1. 1Chọn TP.HCM, Hà Nội hoặc Tỉnh khác ở hàng nút phía trên. Với tỉnh khác, bấm Sửa bảng giá để nhập giá địa phương.
  2. 2Nhập số m³ nước dùng trong tháng: lấy chỉ số mới trừ chỉ số cũ trên hóa đơn hoặc trên mặt đồng hồ.
  3. 3Nhập số người đã đăng ký định mức (TP.HCM) hoặc số hộ dùng chung đồng hồ (Hà Nội).
  4. 4Nếu là hộ nghèo, cận nghèo đã được xác nhận, đánh dấu ô giá ưu đãi bậc 1.
  5. 5Đọc tổng tiền phải trả và bảng lời giải từng bậc, sau đó là các dòng thuế GTGT, phí thoát nước hoặc phí môi trường.
  6. 6Nếu hóa đơn của bạn ghi đơn giá khác, bấm Sửa bảng giá để chỉnh cho khớp; bảng đã sửa được lưu cho lần sau.

Giá nước sinh hoạt TP.HCM năm 2026 và căn cứ

Giá nước sinh hoạt ở TP.HCM được ban hành theo Quyết định 25/2019/QĐ-UBND ngày 24/10/2019 của UBND Thành phố, lộ trình 2019–2022. Mức của năm 2022, năm cuối lộ trình, vẫn đang được áp dụng: thông báo đơn giá nước sạch, dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải từ 01/01/2026 đến 31/12/2026 của Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (đơn vị thuộc hệ thống Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, SAWACO) ghi rõ đơn giá không đổi so với năm 2025. Với hộ dân cư, giá chưa thuế là 6.700 đ/m³ cho phần đến 4 m³/người/tháng, 12.900 đ/m³ cho phần trên 4 đến 6 m³/người/tháng và 14.400 đ/m³ cho phần trên 6 m³/người/tháng. Hộ nghèo, cận nghèo được tính 6.300 đ/m³ cho phần đến 4 m³/người/tháng. Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo Quyết định 17/2021/QĐ-UBND ngày 01/06/2021, lộ trình 15% năm 2022, 20% năm 2023, 25% năm 2024 và 30% từ năm 2025. Thông báo nói trên cũng dẫn Nghị định 174/2025/NĐ-CP cho thuế GTGT 8% đối với dịch vụ được giảm thuế, áp dụng đến hết 31/12/2026. Lưu ý TP.HCM sau sáp nhập gồm cả Bình Dương cũ và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ, những khu vực này có đơn vị cấp nước và giá riêng. Nếu hóa đơn của bạn ghi đơn giá khác các con số trên, hãy kiểm lại hóa đơn và sửa bảng giá cho khớp.

Giá nước sinh hoạt Hà Nội năm 2026 và căn cứ

Hà Nội điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt bằng Quyết định 3541/QĐ-UBND ngày 07/07/2023, chia hai giai đoạn: từ 01/07/2023 đến hết năm 2023 và từ 01/01/2024. Mức từ năm 2024 cho hộ dân cư là 8.500 đ/m³ cho 10 m³ đầu tiên của mỗi hộ mỗi tháng, 9.900 đ/m³ cho phần trên 10 đến 20 m³, 16.000 đ/m³ cho phần trên 20 đến 30 m³ và 27.000 đ/m³ cho phần trên 30 m³. Hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách giữ mức 5.973 đ/m³ cho 10 m³ đầu. Trang thông tin giá nước của Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội công bố bảng giá năm 2026 hiệu lực từ 01/01/2026 với cùng các mức này, dẫn Quyết định 6592/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 về phương án giá nước sạch sinh hoạt năm 2026, và ghi rõ giá chưa gồm thuế GTGT và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Công ty cũng đề nghị các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách nộp xác nhận của chính quyền địa phương cho xí nghiệp kinh doanh nước sạch quản lý địa bàn để được áp giá ưu đãi. Hà Nội có nhiều đơn vị cấp nước khác nhau theo khu vực; nếu đơn vị của bạn áp giá khác, hãy nhập lại bảng giá theo hóa đơn.

Định mức theo người và theo hộ khác nhau thế nào

Ở TP.HCM, định mức tính theo nhân khẩu: mỗi người đã đăng ký với công ty cấp nước (dựa trên thông tin cư trú) được 4 m³ giá bậc 1 và thêm 2 m³ giá bậc 2 mỗi tháng. Nhà 4 người có 16 m³ bậc 1 và 8 m³ bậc 2, phần vượt 24 m³ tính giá bậc 3. Mỗi người chỉ được đăng ký định mức ở một đồng hồ; khi nhiều hộ dùng chung một đồng hồ, định mức của các nhân khẩu được cộng lại cho chủ thuê bao. Ở Hà Nội, định mức tính theo hộ trên mỗi đồng hồ: một hộ có 10 m³ bậc 1, 10 m³ bậc 2, 10 m³ bậc 3, phần trên 30 m³ là bậc 4. Nếu hai hộ dùng chung một đồng hồ, các ngưỡng nhân đôi thành 20, 40 và 60 m³. Với người thuê nhà ở Hà Nội, các đơn vị cấp nước thường quy đổi cứ 4 người thuê có đăng ký tạm trú, hợp đồng thuê từ 12 tháng trở lên thành 1 hộ; điều kiện cụ thể bạn nên hỏi đơn vị cấp nước khu vực. Công cụ nhân ngưỡng mỗi bậc với số người hoặc số hộ bạn nhập, nên chỉ cần nhập đúng con số đã đăng ký trên hợp đồng dịch vụ cấp nước.

Ví dụ tính tiền nước TP.HCM từng bậc

Nhà 4 người đã đăng ký định mức, dùng 20 m³ trong tháng. Bậc 1 có 4 × 4 = 16 m³, tiền 16 × 6.700 = 107.200 đ. Bốn khối còn lại nằm trong bậc 2 (từ 16 đến 24 m³), tiền 4 × 12.900 = 51.600 đ. Tiền nước chưa thuế là 158.800 đ. Thuế GTGT 5% là 7.940 đ. Giá dịch vụ thoát nước 30% là 47.640 đ, thuế GTGT 8% trên khoản này là 3.811,2 đ, làm tròn thành 3.811 đ. Tổng cộng 218.191 đ, bình quân khoảng 10.910 đ mỗi khối. Nếu cùng nhà đó dùng 30 m³, phần 16 m³ bậc 1 vẫn là 107.200 đ, bậc 2 đủ 8 m³ là 103.200 đ, 6 m³ vượt rơi vào bậc 3 là 86.400 đ; tiền nước 296.800 đ và tổng sau thuế phí khoảng 407.803 đ. Còn nếu nhà đó chỉ đăng ký 2 người mà vẫn dùng 20 m³ thì bậc 1 chỉ có 8 m³ (53.600 đ), bậc 2 có 4 m³ (51.600 đ) và 8 m³ còn lại bị tính 14.400 đ (115.200 đ); tổng sau thuế phí khoảng 302.830 đ, nhiều hơn khoảng 84.600 đ mỗi tháng chỉ vì thiếu định mức.

Ví dụ tính tiền nước Hà Nội từng bậc

Một hộ dùng 25 m³: 10 m³ đầu × 8.500 = 85.000 đ, 10 m³ tiếp theo × 9.900 = 99.000 đ, 5 m³ còn lại × 16.000 = 80.000 đ. Tiền nước chưa thuế là 264.000 đ, thuế GTGT 5% là 13.200 đ, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 10% là 26.400 đ; tổng 303.600 đ. Hộ dùng 15 m³ trả 85.000 + 49.500 = 134.500 đ tiền nước, tổng 154.675 đ. Trường hợp hai hộ chung một đồng hồ dùng tổng cộng 45 m³: ngưỡng thành 20, 40 và 60 m³, nên 20 m³ × 8.500 = 170.000 đ, 20 m³ × 9.900 = 198.000 đ, 5 m³ × 16.000 = 80.000 đ; tiền nước 448.000 đ, tổng 515.200 đ. Nếu đồng hồ đó chỉ đăng ký một hộ thì 45 m³ bị tính tới bậc 4 (15 m³ × 27.000 = 405.000 đ), tiền nước lên 749.000 đ và tổng 861.350 đ, gấp gần 1,7 lần. Hộ nghèo dùng 10 m³ trả 59.730 đ tiền nước; thuế 5% là 2.986,5 đ, làm tròn thành 2.987 đ, tổng 68.690 đ.

Thuế GTGT, giá thoát nước và phí bảo vệ môi trường

Nước sạch phục vụ sinh hoạt chịu thuế GTGT 5%, tính trên tiền nước chưa thuế. Ở TP.HCM, hóa đơn có thêm giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải: đây là giá dịch vụ (không phải phí), bằng 30% tiền nước theo Quyết định 17/2021/QĐ-UBND, và dịch vụ này chịu thuế GTGT; năm 2026 mức thuế đang áp là 8% do chính sách giảm 2% thuế GTGT. Vậy với TP.HCM, tổng hóa đơn bằng tiền nước × (1 + 5% + 30% × 1,08) = tiền nước × 1,374. Ở Hà Nội, khoản thu thêm là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, bằng 10% giá bán nước sạch chưa thuế GTGT theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026, thay Nghị định 53/2020/NĐ-CP). Phí không chịu thuế GTGT, nên tổng hóa đơn bằng tiền nước × 1,15. Các tỷ lệ này đều là ô sửa được trong công cụ, vì chính sách giảm thuế có thời hạn và mỗi địa phương có cách thu riêng.

Chia tiền nước cho người thuê trọ

Nếu cả dãy trọ dùng chung một đồng hồ, cách công bằng là tính tổng hóa đơn theo đúng số người hoặc số hộ đã đăng ký định mức, rồi chia theo số người hoặc theo đồng hồ phụ của từng phòng. Ví dụ ở TP.HCM, một đồng hồ đăng ký 12 người dùng 60 m³: bậc 1 là 48 m³, bậc 2 là 12 m³, không có khối nào ở bậc 3; tiền nước 48 × 6.700 + 12 × 12.900 = 476.400 đ, nhân 1,374 được khoảng 654.574 đ, bình quân khoảng 10.910 đ/m³. Khi phòng nào có đồng hồ phụ, nhân số khối của phòng với giá bình quân đó là cách minh bạch. Nếu đang bị thu một mức khoán theo đầu người, bạn có thể dùng bảng tính này để biết tiền nước thật của cả đồng hồ là bao nhiêu và lấy đó làm căn cứ trao đổi với chủ nhà. Trước hết, chủ nhà nên đăng ký đủ định mức cho người thuê với công ty cấp nước để cả dãy được tính giá bậc thấp.

Cách đọc hóa đơn và kiểm tra chỉ số đồng hồ

Trên hóa đơn có chỉ số cũ, chỉ số mới, số m³ tiêu thụ, định mức (số người hoặc số hộ), các dòng tiền theo bậc, thuế và phí. Hãy so số m³ với hiệu hai chỉ số: nếu kỳ ghi chỉ số dài hơn hoặc ngắn hơn một tháng, đơn vị cấp nước có thể phân bổ lại định mức theo số ngày. Để tự kiểm tra rò rỉ, khóa hết vòi trong nhà, ghi lại số trên đồng hồ, đợi 1 đến 2 giờ rồi xem lại; nếu số vẫn nhảy thì có thể rò rỉ sau đồng hồ. Một bồn cầu rò âm thầm có thể làm hóa đơn tăng thêm vài khối mỗi tháng. Nếu nghi đồng hồ chạy sai, bạn có quyền đề nghị đơn vị cấp nước kiểm định. Công cụ này tính theo số khối bạn nhập, nên kết quả chỉ đúng khi số khối và định mức đúng với hóa đơn.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1 khối nước TP.HCM năm 2026 giá bao nhiêu?

Với hộ dân cư, giá chưa thuế là 6.700 đ/m³ cho phần đến 4 m³/người/tháng, 12.900 đ/m³ cho phần trên 4 đến 6 m³/người/tháng và 14.400 đ/m³ cho phần trên 6 m³/người/tháng. Cộng thuế GTGT 5%, giá thoát nước 30% và thuế 8% trên khoản đó thì mỗi khối thực trả bằng đơn giá nhân 1,374.

1 khối nước Hà Nội năm 2026 giá bao nhiêu?

Hộ dân cư trả 8.500 đ/m³ cho 10 m³ đầu mỗi hộ mỗi tháng, 9.900 đ/m³ cho phần trên 10 đến 20 m³, 16.000 đ/m³ cho phần trên 20 đến 30 m³ và 27.000 đ/m³ cho phần trên 30 m³, chưa gồm thuế GTGT 5% và phí bảo vệ môi trường 10%.

Định mức nước ở TP.HCM là bao nhiêu khối mỗi người?

Mỗi người đã đăng ký được 4 m³ giá bậc 1 và 2 m³ giá bậc 2 mỗi tháng. Phần vượt 6 m³/người tính giá bậc 3. Định mức cộng theo số người đăng ký trên cùng đồng hồ.

Hà Nội tính định mức nước theo người hay theo hộ?

Theo hộ trên mỗi đồng hồ, mỗi hộ 10 m³ cho mỗi bậc đầu. Nhiều hộ dùng chung một đồng hồ thì các ngưỡng nhân theo số hộ. Người thuê nhà thường được quy đổi cứ 4 người là 1 hộ khi có giấy tờ theo yêu cầu của đơn vị cấp nước.

Tiền nước TP.HCM có những khoản nào ngoài tiền nước?

Có thuế GTGT 5% trên tiền nước, giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải bằng 30% tiền nước, và thuế GTGT trên giá thoát nước (8% trong năm 2026). Công cụ hiện từng dòng để bạn so với hóa đơn.

Phí bảo vệ môi trường trên hóa đơn nước Hà Nội tính thế nào?

Bằng 10% tiền nước chưa thuế GTGT, theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP áp dụng từ 01/01/2026. Phí này không chịu thuế GTGT. Ví dụ tiền nước 264.000 đ thì phí là 26.400 đ.

Nhà 4 người dùng 20 khối ở TP.HCM trả bao nhiêu?

16 m³ × 6.700 + 4 m³ × 12.900 = 158.800 đ tiền nước; cộng thuế 5%, thoát nước 30% và thuế 8% trên thoát nước được khoảng 218.191 đ.

Vì sao hóa đơn của tôi cao hơn kết quả tính?

Thường do định mức trên hóa đơn ít hơn số người thật (chưa đăng ký nhân khẩu mới), đồng hồ đăng ký sai mục đích sử dụng (kinh doanh, dịch vụ), kỳ ghi chỉ số dài hơn một tháng, hoặc đơn vị cấp nước khu vực bạn áp giá khác. Hãy đối chiếu từng dòng và sửa bảng giá nếu cần.

Làm sao đăng ký thêm định mức nước cho người mới chuyển về?

Liên hệ công ty cấp nước quản lý địa bàn (qua tổng đài, ứng dụng chăm sóc khách hàng hoặc điểm giao dịch) với thông tin cư trú của người cần đăng ký. Ở TP.HCM, mỗi người chỉ được đăng ký định mức tại một đồng hồ.

Hộ nghèo được giảm giá nước như thế nào?

TP.HCM áp 6.300 đ/m³ cho phần đến 4 m³/người/tháng; Hà Nội áp 5.973 đ/m³ cho 10 m³ đầu, gồm cả gia đình chính sách. Phần vượt tính như hộ thường. Cần nộp xác nhận của chính quyền địa phương cho đơn vị cấp nước.

Tôi ở tỉnh khác thì dùng công cụ này được không?

Được. Chọn Tỉnh khác, bấm Sửa bảng giá, nhập ngưỡng và đơn giá theo quyết định của UBND tỉnh hoặc theo hóa đơn, chọn định mức tính theo người hay theo hộ, rồi chỉnh tỷ lệ thuế và phí.

Chủ trọ thu tiền nước khoán theo đầu người thì so thế nào?

Lấy tổng số khối của đồng hồ chung và số người đã đăng ký định mức, tính tổng hóa đơn bằng công cụ này, rồi chia theo số người hoặc theo đồng hồ phụ từng phòng. Con số đó cho biết tiền nước thật mỗi người, để bạn so với mức khoán và trao đổi với chủ nhà.

Khu vực Bình Dương cũ, Vũng Tàu cũ có dùng giá TP.HCM không?

Những khu vực này do đơn vị cấp nước riêng phục vụ và áp bảng giá riêng. Bạn nên lấy đơn giá trên hóa đơn của mình, chọn Tỉnh khác hoặc sửa bảng giá TP.HCM cho khớp.

Giá nước có tăng trong năm 2026 không?

Tại thời điểm cập nhật (tháng 11/2026), các thông báo của đơn vị cấp nước TP.HCM và Hà Nội cho năm 2026 giữ nguyên các mức nêu trên. Khi có quyết định mới, hãy sửa bảng giá theo văn bản mới hoặc theo hóa đơn.

Số khối có số lẻ như 15,5 m³ thì nhập thế nào?

Gõ 15,5 hoặc 15.5 đều được, có thể kèm chữ m3 hay khối. Riêng dấu chấm đứng trước đúng ba chữ số được hiểu là dấu nghìn: 1.000 là một nghìn khối. Hóa đơn thường ghi số khối nguyên theo đồng hồ, nhưng công cụ vẫn tính được số lẻ.

Bảng giá tôi sửa có được lưu lại không?

Có, bảng giá và số liệu được lưu trong bộ nhớ trình duyệt trên máy bạn. Bấm Khôi phục mặc định để quay về bảng giá có sẵn. Dữ liệu không gửi lên máy chủ.

Từ khóa liên quan

  • tính tiền nước
  • cách tính tiền nước sinh hoạt
  • giá nước sinh hoạt 2026
  • giá nước sinh hoạt tphcm
  • giá nước sinh hoạt hà nội
  • 1 khối nước bao nhiêu tiền
  • 1 khối nước bao nhiêu tiền 2026
  • giá nước bậc thang
  • định mức nước sinh hoạt
  • định mức nước tphcm 4m3/người
  • phí thoát nước tphcm
  • phí bảo vệ môi trường nước thải
  • thuế vat tiền nước
  • tính tiền nước nhà trọ
  • giá nước sawaco
  • giá nước hà nội 8500
  • tiền nước hộ nghèo
  • cách đọc hóa đơn tiền nước
  • bảng giá nước sạch
  • tính tiền nước online
  • đăng ký định mức nước
  • tiền nước 1 tháng bao nhiêu

Công cụ Calculator Tools liên quan

Dịch vụ của Tấn Phát Digital

Tấn Phát Digital nhận triển khai trọn gói cho doanh nghiệp:

Dịch vụ thiết kế website tại Hồ Chí Minh

Website doanh nghiệp, bán hàng và đặt lịch, chuẩn SEO ngay từ cấu trúc, tốc độ tải dưới 3 giây.

Từ 5.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ chăm sóc website định kỳ

Viết content SEO, tối ưu thứ hạng và A/B test chuyển đổi hàng tháng, cam kết KPI theo hợp đồng.

Từ 2.000.000đ/thángXem chi tiết →

Dịch vụ thiết kế landing page

Trang đích riêng cho từng chiến dịch quảng cáo, tỷ lệ chuyển đổi 3–8%, bàn giao trong 5–21 ngày.

Từ 3.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ content social media

20–40 bài đăng và reels mỗi tháng cho Facebook, Instagram, TikTok, kèm quản lý cộng đồng.

Từ 5.000.000đ/thángXem chi tiết →

Tư vấn và báo giá miễn phí trong 24 giờ. Xem toàn bộ dịch vụ

TAN PHATDIGITAL