Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và ví dụ có lời giải
Từ kỳ thi năm 2025, điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) tính theo Điều 44 Quy chế thi kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT: ĐXTN = [(Tổng điểm các môn thi / Số môn thi + Tổng điểm khuyến khích / 4) + ĐTB các năm học] / 2 + Điểm ưu tiên, trong đó ĐTB các năm học = (ĐTB lớp 10 × 1 + ĐTB lớp 11 × 2 + ĐTB lớp 12 × 3) / 6. Điểm thi và học bạ mỗi bên chiếm một nửa. Thí sinh được công nhận tốt nghiệp khi ĐXTN từ 5,0 trở lên và mọi môn thi đều trên 1,0 điểm. Công cụ bên trên nhận điểm 4 môn thi, điểm trung bình ba năm, điểm khuyến khích và diện ưu tiên, tính ĐXTN từng bước, báo đỗ hay trượt, báo điểm liệt và tính ngược bạn cần bao nhiêu điểm thi để đỗ.
Tính năng nổi bật
- Tính ĐXTN đúng công thức Điều 44: trung bình điểm thi cộng khuyến khích chia 4, ghép với ĐTB các năm học, chia 2, cộng ưu tiên
- Tính ĐTB các năm học hệ số 1-2-3 từ ĐTB lớp 10, 11, 12, làm tròn 2 chữ số thập phân như Quy chế
- Báo đỗ hoặc trượt theo Điều 45: ĐXTN từ 5,0 và không môn nào từ 1,0 điểm trở xuống, chỉ rõ môn bị điểm liệt
- Hỗ trợ thí sinh miễn thi Ngoại ngữ: chỉ tính 3 môn đã thi, không quy đổi thành 10 điểm như quy chế cũ
- Chọn điểm khuyến khích 1,0; 1,5; 2,0 theo Điều 43 và diện ưu tiên 0,25; 0,5 theo Điều 42
- Tính ngược: để trống môn chưa có điểm, công cụ cho biết môn đó cần tối thiểu bao nhiêu để đỗ
- Cảnh báo trường hợp sát ngưỡng 4,995 đến dưới 5 vì phụ thuộc cách lấy hai chữ số thập phân
- Hiện từng bước tính để tự kiểm lại, lưu điểm trên máy, dùng tốt trên điện thoại
Ví dụ có lời giải: tính điểm xét tốt nghiệp từng bước
Bạn Lan học THPT, thi 4 môn: Ngữ văn 6,75; Toán 5,8; Lịch sử 7,25; Tiếng Anh 6,4. Học bạ có ĐTB lớp 10 là 7,1; lớp 11 là 7,4; lớp 12 là 7,8. Lan không có giải nên không có điểm khuyến khích, thuộc Diện 1 nên không có điểm ưu tiên. Bước 1, trung bình điểm thi: (6,75 + 5,8 + 7,25 + 6,4) / 4 = 26,2 / 4 = 6,55. Bước 2, ĐTB các năm học: (7,1 × 1 + 7,4 × 2 + 7,8 × 3) / 6 = (7,1 + 14,8 + 23,4) / 6 = 45,3 / 6 = 7,55. Bước 3, ghép hai phần và chia 2: (6,55 + 7,55) / 2 = 7,05. Bước 4, cộng ưu tiên 0, ĐXTN = 7,05. Mọi môn đều trên 1,0 nên Lan đỗ tốt nghiệp. Nếu Lan có giải nhì cấp tỉnh (khuyến khích 1,5 điểm) thì phần thi thành 6,55 + 1,5 / 4 = 6,925, ĐXTN = (6,925 + 7,55) / 2 = 7,2375, lấy 2 chữ số là 7,24. Nếu Lan thuộc Diện 2 (cộng 0,25) thì ĐXTN = 7,05 + 0,25 = 7,30. Để thấy vai trò của học bạ: một bạn có ĐTB các năm 6,5 chỉ cần trung bình 4 môn thi đạt 2 × 5 − 6,5 = 3,5 (tổng 14 điểm) là đủ 5,0, miễn không môn nào từ 1,0 trở xuống. Lưu ý điểm khuyến khích bị chia 4 trước khi ghép, rồi cả phần thi lại chia 2, nên 2,0 điểm khuyến khích thực chất chỉ cộng 0,25 vào ĐXTN; còn điểm ưu tiên cộng thẳng vào cuối.
Lợi ích khi sử dụng
- Biết trước mình cần bao nhiêu điểm thi để đỗ, đặt mục tiêu ôn tập có cơ sở
- Tự kiểm ngay sau khi có điểm thi, không phải chờ trường thông báo
- Hiểu đúng cách điểm khuyến khích và ưu tiên được cộng, tránh tưởng được cộng thẳng 2 điểm
- Không nhầm với điểm xét tuyển đại học, vốn tính theo tổ hợp và thang 30
- Ghi rõ điều khoản Quy chế và văn bản sửa đổi để đối chiếu
- Miễn phí, không đăng ký, điểm không gửi đi đâu
Cách dùng công cụ tính điểm xét tốt nghiệp
- 1Nhập điểm Ngữ văn, Toán và 2 môn tự chọn (sửa tên môn ở ô Tên môn tự chọn 1, 2 nếu cần). Gõ dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân đều được, ví dụ 6,75.
- 2Nếu một môn tự chọn là Ngoại ngữ và bạn được miễn thi nhờ chứng chỉ, chọn môn đó ở mục Miễn thi Ngoại ngữ; công cụ chỉ tính 3 môn.
- 3Nhập ĐTB cả năm lớp 10, 11, 12 ghi trong học bạ. Công cụ tự tính ĐTB các năm học hệ số 1-2-3.
- 4Chọn mức điểm khuyến khích (chỉ lấy một giải cao nhất) và diện ưu tiên nếu có.
- 5Đọc ĐXTN, kết luận đỗ hay chưa đỗ và các bước tính bên dưới.
- 6Chưa thi xong hoặc muốn đặt mục tiêu: để trống môn chưa có điểm, xem khung Cần bao nhiêu điểm thi để đỗ.
Điều kiện đỗ tốt nghiệp và điểm liệt
Điều 45 Quy chế thi quy định thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT khi đồng thời: đủ điều kiện dự thi; không bị kỷ luật hủy kết quả thi; tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang 10; và có ĐXTN từ 5,0 điểm trở lên. Chữ "trên 1,0" nghĩa là đúng 1,0 điểm vẫn bị liệt, 1,05 hay 1,25 thì không. Ví dụ một bạn được 9; 1,0; 9; 9 ở 4 môn và ĐTB các năm 8,0: ĐXTN là (28 / 4 + 8) / 2 = 7,5, rất cao, nhưng vẫn trượt vì môn Toán chỉ 1,0. Nếu môn đó là 1,25 thì ĐXTN là (28,25 / 4 + 8) / 2 = 7,53125, lấy 2 chữ số là 7,53 và đỗ. Điểm liệt chỉ xét các môn dùng để xét tốt nghiệp; môn được miễn thi không có điểm nên không bị xét liệt. Thí sinh được miễn thi tất cả các bài thi theo khoản 1 Điều 39 (một số đối tượng đặc biệt do Quy chế liệt kê) được công nhận tốt nghiệp mà không cần tính ĐXTN.
Cách tính ĐTB các năm học và làm tròn
Điều 44 quy định ĐTB các năm học = (ĐTB lớp 10 × 1 + ĐTB lớp 11 × 2 + ĐTB lớp 12 × 3) / 6, trong đó ĐTB từng lớp là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của năm học đó. ĐTB từng năm và ĐTB các năm đều làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Ví dụ ĐTB lớp 10 là 6,5, lớp 11 là 7,0, lớp 12 là 7,5: (6,5 + 14 + 22,5) / 6 = 43 / 6 = 7,1666..., làm tròn 7,17. Lớp 12 nặng gấp ba lớp 10, nên cố gắng năm cuối có lợi nhiều nhất. Quy chế cũng nói ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên của Việt Nam, ví dụ học sinh du học về nước giữa chừng. Quy chế không ghi công thức cụ thể cho trường hợp thiếu năm; công cụ tạm chia theo tổng hệ số các năm có điểm và ghi rõ đây là ước tính. Khi rơi vào trường hợp này, hãy hỏi trường hoặc sở giáo dục nơi đăng ký dự thi.
Điểm khuyến khích: ai được cộng và cộng bao nhiêu
Điều 43 cộng điểm khuyến khích cho người học đoạt giải trong thời gian học THPT. Kỳ thi chọn học sinh giỏi (giải cá nhân): giải nhất, nhì, ba quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh cộng 2,0 điểm; giải khuyến khích quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh cộng 1,5 điểm; giải ba cấp tỉnh cộng 1,0 điểm. Các cuộc thi thí nghiệm thực hành, văn nghệ, thể dục thể thao, hội thao giáo dục quốc phòng, khoa học kỹ thuật và một số cuộc thi khác do ngành giáo dục tổ chức hoặc phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên: giải cá nhân nhất, nhì, ba quốc gia, giải nhất cấp tỉnh hoặc Huy chương Vàng cộng 2,0; giải khuyến khích quốc gia, giải tư khoa học kỹ thuật quốc gia, giải nhì cấp tỉnh hoặc Huy chương Bạc cộng 1,5; giải ba cấp tỉnh hoặc Huy chương Đồng cộng 1,0. Giải đồng đội chỉ cộng khi là giải quốc gia. Người đoạt nhiều giải chỉ hưởng một mức của giải cao nhất, nên điểm khuyến khích tối đa là 2,0. Quy chế từ năm 2025 không còn mục cộng điểm khuyến khích cho chứng chỉ nghề như trước. Trong công thức, điểm khuyến khích chia 4 rồi cùng phần thi chia 2, nên 2,0 điểm khuyến khích làm ĐXTN tăng 0,25.
Điểm ưu tiên: Diện 2 cộng 0,25, Diện 3 cộng 0,5
Điều 42 chia thí sinh thành 3 diện. Diện 1 là thí sinh bình thường, không cộng. Diện 2 cộng 0,25 điểm, gồm các nhóm như: thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81% (học GDTX) và con của họ; Anh hùng và con của Anh hùng, của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người dân tộc thiểu số; người Kinh, người nước ngoài học THPT ở xã thuộc vùng khó khăn theo quy định trong một thời gian tối thiểu của cấp học; người bị nhiễm chất độc hóa học và con của họ; thí sinh GDTX từ 35 tuổi trở lên tính đến ngày thi. Diện 3 cộng 0,5 điểm, gồm các nhóm như: người dân tộc thiểu số học THPT ở xã thuộc vùng khó khăn theo quy định; thương binh, bệnh binh suy giảm từ 81% trở lên (học GDTX); con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh suy giảm từ 81% trở lên. Thuộc nhiều diện chỉ hưởng mức cao nhất. Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT đã điều chỉnh cách xác định địa bàn được ưu tiên cho phù hợp chính quyền địa phương hai cấp, nên khi thuộc nhóm theo địa bàn, hãy đối chiếu danh sách xã với trường hoặc sở nơi đăng ký dự thi; mức 0,25 và 0,5 không đổi. Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp khác hoàn toàn điểm ưu tiên khu vực KV1, KV2 trong xét tuyển đại học.
Miễn thi Ngoại ngữ, bảo lưu điểm và đặc cách
Từ năm 2025, Ngoại ngữ là một trong các môn tự chọn chứ không bắt buộc. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ nằm trong danh mục của Quy chế hoặc được Bộ công nhận tương đương từ bậc 3 trở lên của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc, còn giá trị đến ngày làm thủ tục dự thi, được miễn thi Ngoại ngữ trong xét tốt nghiệp. Quy chế mới không còn quy định quy đổi môn được miễn thành 10 điểm như trước, nên khi miễn thi, ĐXTN tính trên số môn thực thi (công thức chia cho số môn dự thi). Người đủ điều kiện miễn nhưng vẫn đăng ký thi thì phải dùng điểm thi thật. Theo sửa đổi của Thông tư 13/2026, thí sinh là người nước ngoài có chứng chỉ tiếng Việt đủ điều kiện được miễn thi Ngữ văn; công cụ chưa có ô cho trường hợp này. Về bảo lưu, Quy chế cho phép thí sinh đã thi đủ môn nhưng chưa tốt nghiệp được bảo lưu điểm các môn đạt từ 5,0 trở lên để xét tốt nghiệp ở kỳ thi năm liền kề; nếu thi lại môn đã bảo lưu thì phải dùng điểm mới. Về đặc cách, Quy chế xét cho thí sinh gặp tai nạn, ốm hoặc việc đột xuất đặc biệt sát ngày thi hoặc trong thời gian thi mà không thể dự thi, nếu kết quả rèn luyện và học tập lớp 12 đạt mức Quy chế yêu cầu, cùng một số trường hợp khác.
Học viên GDTX và thí sinh tự do tính có khác không
Công thức ở Điều 44 dùng chung cho mọi thí sinh xét tốt nghiệp: học sinh THPT, học viên giáo dục thường xuyên và thí sinh tự do đã học xong chương trình nhưng chưa tốt nghiệp ở những năm trước. Quy chế quy định để xét tốt nghiệp, thí sinh phải đăng ký thi Ngữ văn, Toán và 2 môn tự chọn trong số Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ Công nghiệp, Công nghệ Nông nghiệp, Ngoại ngữ, chọn trong các môn đã học ở lớp 12. Học viên GDTX học theo chương trình GDTX nên ĐTB các năm lấy theo học bạ GDTX. Khác biệt nằm ở điểm ưu tiên: một số đối tượng như thương binh, bệnh binh học GDTX, hay học viên GDTX từ 35 tuổi trở lên tính đến ngày thi, được cộng ưu tiên. Thí sinh tự do nộp bản sao học bạ khi đăng ký dự thi để có ĐTB các năm học. Quy chế cũ (đến kỳ thi 2024) có công thức riêng cho GDTX và chỉ lấy ĐTB lớp 12 với tỉ lệ 70 phần thi, 30 phần học bạ; từ năm 2025 công thức đã thống nhất và học bạ chiếm 50%.
Khác gì so với cách tính trước năm 2025
Theo Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT (áp dụng đến kỳ thi 2024), học sinh THPT thi 4 bài gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và một bài tổ hợp, ĐXTN = [(Tổng điểm 4 bài thi + Tổng điểm khuyến khích) / 4 × 7 + ĐTB cả năm lớp 12 × 3] / 10 + Điểm ưu tiên. Như vậy điểm thi chiếm 70%, học bạ chỉ lấy lớp 12 và chiếm 30%. Từ năm 2025, theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT: thi 4 môn (Ngữ văn, Toán và 2 môn tự chọn), học bạ lấy cả ba năm với hệ số 1-2-3 và chiếm 50%, điểm khuyến khích chia 4, môn Ngoại ngữ được miễn không còn quy đổi 10 điểm, điểm khuyến khích chứng chỉ nghề không còn. Ngưỡng đỗ 5,0 và điểm liệt 1,0 giữ nguyên. Thí sinh học xong chương trình cũ trước năm 2025 nhưng chưa tốt nghiệp có quy định chuyển tiếp riêng trong Thông tư 24/2024. Vì vậy các bảng tính điểm, bài viết cũ trên mạng ghi tỉ lệ 7 và 3 hoặc chỉ dùng ĐTB lớp 12 không còn đúng cho thí sinh theo chương trình mới.
Căn cứ pháp lý và ngày rà soát
Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực từ 08/02/2025, thay thế Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT. Quy chế được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ 24/4/2026, chủ yếu về tổ chức thi: giấy báo dự thi, phúc khảo, quản lý điểm, thanh tra kiểm tra, diện ưu tiên theo địa bàn và miễn thi Ngữ văn cho thí sinh người nước ngoài; theo các nội dung đã công bố, công thức ở Điều 44 và điều kiện công nhận tốt nghiệp ở Điều 45 không đổi. Công cụ rà soát lần cuối ngày 04/11/2026. Mỗi mùa thi Bộ còn ban hành hướng dẫn tổ chức thi riêng; nếu có thay đổi, hằng số trong công cụ sẽ được cập nhật. Kết quả tính ở đây để tham khảo; kết quả công nhận tốt nghiệp chính thức do sở giáo dục và đào tạo xét và công bố. Công cụ này tính điểm xét tốt nghiệp, không phải điểm xét tuyển đại học; muốn tính điểm theo tổ hợp xét tuyển, hãy dùng công cụ tính điểm xét tuyển đại học riêng.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT từ năm 2025 là gì?
ĐXTN = [(Tổng điểm các môn thi / Số môn thi + Tổng điểm khuyến khích / 4) + ĐTB các năm học] / 2 + Điểm ưu tiên. ĐTB các năm học = (ĐTB lớp 10 + 2 × ĐTB lớp 11 + 3 × ĐTB lớp 12) / 6.
Điểm xét tốt nghiệp bao nhiêu thì đỗ?
Từ 5,0 trở lên, đồng thời mọi môn thi phải trên 1,0 điểm, đủ điều kiện dự thi và không bị kỷ luật hủy kết quả thi.
Điểm liệt thi tốt nghiệp là bao nhiêu?
Môn thi đạt từ 1,0 điểm trở xuống là điểm liệt. Quy chế yêu cầu mọi môn trên 1,0, nên đúng 1,0 vẫn bị liệt.
Học bạ chiếm bao nhiêu phần trăm điểm xét tốt nghiệp?
50%. Trung bình điểm thi (cộng khuyến khích chia 4) và ĐTB các năm học được cộng rồi chia 2, mỗi bên một nửa, sau đó cộng ưu tiên.
ĐTB lớp 10, 11, 12 hệ số bao nhiêu?
Lớp 10 hệ số 1, lớp 11 hệ số 2, lớp 12 hệ số 3, chia cho 6. Ví dụ 7,1; 7,4; 7,8 cho ĐTB các năm là 7,55.
Cần bao nhiêu điểm thi để đỗ tốt nghiệp?
Trung bình các môn thi cần ít nhất 2 × (5 − ưu tiên) − ĐTB các năm − khuyến khích / 4. Ví dụ ĐTB các năm 6,5, không cộng gì: trung bình thi 3,5, tổng 4 môn 14 điểm, và không môn nào từ 1,0 trở xuống.
Điểm khuyến khích tối đa là bao nhiêu?
2,0 điểm, vì người đoạt nhiều giải chỉ hưởng mức của giải cao nhất. Trong công thức 2,0 điểm khuyến khích làm ĐXTN tăng 0,25.
Chứng chỉ nghề còn được cộng điểm khuyến khích không?
Không. Điều 43 Quy chế từ năm 2025 chỉ cộng cho giải học sinh giỏi và các cuộc thi, hội thi được liệt kê; không còn mục chứng chỉ nghề như quy chế cũ.
Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp là bao nhiêu?
Diện 2 cộng 0,25 điểm, Diện 3 cộng 0,5 điểm, cộng thẳng vào ĐXTN. Thuộc nhiều diện chỉ hưởng mức cao nhất.
Miễn thi Ngoại ngữ có được tính 10 điểm không?
Không. Quy chế từ năm 2025 bỏ quy đổi 10 điểm. Thí sinh miễn thi Ngoại ngữ chỉ tính các môn thực thi, ĐXTN chia cho số môn dự thi. Nếu vẫn đăng ký thi Ngoại ngữ thì phải dùng điểm thi thật.
Học viên GDTX tính điểm xét tốt nghiệp khác không?
Từ năm 2025 dùng chung công thức với học sinh THPT. Khác ở diện ưu tiên: học viên GDTX từ 35 tuổi trở lên tính đến ngày thi, thương binh, bệnh binh học GDTX được cộng ưu tiên.
Thí sinh tự do tính điểm xét tốt nghiệp thế nào?
Thí sinh tự do chưa tốt nghiệp dùng cùng công thức, ĐTB các năm học lấy từ bản sao học bạ nộp khi đăng ký dự thi. Môn đạt từ 5,0 năm trước có thể được bảo lưu.
ĐXTN làm tròn mấy chữ số?
Lấy đến 2 chữ số thập phân, do phần mềm tính. ĐTB từng năm và ĐTB các năm học cũng làm tròn 2 chữ số. Trường hợp chưa làm tròn từ 4,995 đến dưới 5 thì nên chờ kết quả chính thức.
ĐTB các năm 8,0 thì cần bao nhiêu điểm thi?
Trung bình thi chỉ cần 2 × 5 − 8 = 2,0, tức tổng 4 môn 8 điểm, đồng thời mỗi môn phải trên 1,0. Hai điều kiện này phải đủ cả hai: bốn môn cùng 1,25 thì không bị liệt nhưng trung bình chỉ 1,25, ĐXTN là (1,25 + 8) / 2 = 4,625, lấy 2 chữ số là 4,63, vẫn trượt.
Điểm xét tốt nghiệp có dùng để xét tuyển đại học không?
Không. Xét tuyển đại học dùng điểm từng môn trong tổ hợp (thang 30) cộng ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh. ĐXTN chỉ dùng để công nhận tốt nghiệp THPT.
Năm học lớp 10 ở nước ngoài thì tính ĐTB các năm thế nào?
Quy chế chỉ tính trên những năm học theo chương trình Việt Nam nhưng không ghi công thức cho trường hợp thiếu năm. Công cụ tạm chia theo tổng hệ số các năm có điểm và đánh dấu ước tính; hãy hỏi trường hoặc sở để biết cách tính chính thức.
Văn bản nào quy định công thức này, còn hiệu lực không?
Điều 44 Quy chế thi kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT (hiệu lực 08/02/2025), đã được sửa đổi bởi Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 24/4/2026) nhưng công thức Điều 44 không đổi. Rà soát ngày 04/11/2026.
Từ khóa liên quan
- tính điểm xét tốt nghiệp
- tính điểm xét tốt nghiệp thpt
- cách tính điểm xét tốt nghiệp thpt
- công thức tính điểm xét tốt nghiệp
- cách tính điểm tốt nghiệp thpt
- điểm xét tốt nghiệp bao nhiêu thì đậu
- bao nhiêu điểm thì đỗ tốt nghiệp
- điểm liệt thi tốt nghiệp
- điểm liệt là bao nhiêu
- cách tính điểm tốt nghiệp gdtx
- điểm khuyến khích tốt nghiệp
- điểm ưu tiên xét tốt nghiệp
- điểm trung bình các năm học hệ số 1 2 3
- cách tính điểm học bạ xét tốt nghiệp
- quy chế thi tốt nghiệp thpt
- thông tư 24/2024/tt-bgdđt
- thông tư 13/2026/tt-bgdđt
- miễn thi ngoại ngữ tốt nghiệp
- cần bao nhiêu điểm để đỗ tốt nghiệp
- tính điểm thi tốt nghiệp
- điểm đỗ tốt nghiệp thpt
- cách tính điểm tốt nghiệp thí sinh tự do