Tính công suất nguồn máy tính theo số liệu của Intel, AMD và NVIDIA
Công cụ tính công suất nguồn máy tính này cộng tải của CPU, card đồ họa, bo mạch chủ, RAM, ổ cứng, quạt theo mức điện tối đa mà hãng công bố, thêm khoảng dư 20–30%, so với nguồn khuyến nghị của hãng card, rồi kiểm tra mức đỉnh tức thời của GPU để gợi ý bậc nguồn 450, 550, 650, 750, 850 W trở lên. Bảng CPU và GPU chỉ gồm những mẫu đã đối chiếu trên trang chính thức của Intel, AMD và NVIDIA; mẫu khác bạn tự nhập số W. Kết quả là ước tính để chọn nguồn khi ráp máy hoặc nâng cấp card, không thay cho đo bằng đồng hồ công suất.
Tính năng nổi bật
- Bảng 18 CPU Intel Core Ultra 200S, Core thế hệ 14 và AMD Ryzen 9000, 8000, 7000 với Processor Base Power, Maximum Turbo Power (Intel) và TDP, PPT (AMD)
- Bảng 20 card đồ họa NVIDIA RTX 50, RTX 40, AMD Radeon RX 9000, RX 7000 và Intel Arc B580 kèm công suất card (TGP/TBP) và nguồn khuyến nghị tối thiểu của hãng
- Ô tự nhập W cho CPU và card không có trong bảng, kể cả card hãng thứ ba bản ép xung
- Chọn tính CPU theo mức tối đa hoặc mức cơ bản để thấy chênh lệch
- Cộng tải bo mạch chủ, RAM, SSD NVMe, SSD SATA, HDD, quạt, bơm AIO, USB và đèn RGB, mọi mức đều sửa được
- Khoảng dư 20%, 25%, 30% hoặc tự nhập; lấy số lớn hơn giữa phép cộng và khuyến nghị của hãng card
- Ước tính đỉnh tức thời của card theo hệ số 1,5 đến 3 lần và kiểm tra với nguồn ATX 3.x hoặc nguồn chuẩn cũ
- Hiệu suất tối thiểu theo chuẩn 80 PLUS tại đúng mức tải của máy và công suất lấy từ ổ điện
- Bảng chi tiết tải từng linh kiện, nút chép kết quả, tự lưu cấu hình trên trình duyệt
Vì sao cần tính công suất nguồn trước khi mua
Nguồn máy tính (PSU) là linh kiện ít được để ý nhưng gây ra nhiều lỗi khó đoán nhất: máy tự tắt khi vào game nặng, khởi động lại lúc render, card đồ họa chập chờn, hoặc nguồn kêu rít khi tải cao. Phần lớn trường hợp là do nguồn quá sát với tải thật, hoặc nguồn ghi công suất cao nhưng không chịu nổi những cú tăng tải rất ngắn của card đồ họa đời mới. Ngược lại, mua nguồn quá lớn thì tốn tiền mà không được gì thêm. Một phép cộng cẩn thận theo số liệu của hãng giúp bạn chọn đúng bậc: đủ cho lúc máy chạy hết công suất, còn khoảng dư cho linh kiện già đi hoặc nâng cấp nhẹ, và đủ chịu đỉnh tức thời của card. Công cụ này làm phép cộng đó, đồng thời đặt cạnh nguồn khuyến nghị mà chính NVIDIA, AMD, Intel công bố để bạn có hai con số đối chiếu.
Lợi ích khi sử dụng
- Không phải tra từng trang thông số của Intel, AMD, NVIDIA
- Thấy rõ CPU và card chiếm bao nhiêu phần trăm tải để biết nâng cấp ảnh hưởng thế nào
- Tránh mua nguồn sát tải gây sập máy khi chơi game nặng
- Tránh mua nguồn quá lớn, tốn tiền mà không cần
- Hiểu chuẩn 80 PLUS và ATX 3.x trước khi so giá
- Chạy ngay trên trình duyệt, không cài phần mềm, không gửi dữ liệu đi đâu
Cách tính công suất nguồn máy tính
- 1Chọn CPU trong danh sách Intel hoặc AMD. Để mặc định Mức tối đa vì đó là mức CPU dùng khi tải nặng. Nếu CPU không có trong danh sách, chọn Mẫu khác và nhập số W.
- 2Chọn card đồ họa. Máy không có card rời thì chọn Không có card rời. Card khác hoặc bản ép xung của hãng thứ ba thì chọn Mẫu khác và nhập TGP/TBP ghi trên trang của mẫu card đó.
- 3Sửa số RAM, SSD, HDD, quạt, bơm AIO, đèn RGB cho đúng máy bạn. Số W mặc định là mức ước tính thận trọng, có thể sửa theo nhãn linh kiện.
- 4Chọn khoảng dư (20–30% là mức hay dùng), hệ số đỉnh tức thời của card và chuẩn 80 PLUS bạn định mua; bật ATX 3.0/3.1 nếu nguồn đạt chuẩn này.
- 5Đọc ô Gợi ý nguồn: bậc nguồn nhỏ nhất đủ cho tải cộng khoảng dư và không thấp hơn khuyến nghị của hãng card. Xem thêm khung Đỉnh tức thời và Hiệu suất bên dưới.
- 6Bấm Chép kết quả để gửi cho cửa hàng hoặc lưu lại. Cấu hình được lưu trên trình duyệt, lần sau mở lại vẫn còn.
Số liệu CPU và card đồ họa lấy từ đâu
Mọi mẫu trong bảng đều được tra trên trang thông số chính thức vào tháng 11/2026. Với Intel, công cụ dùng hai dòng Processor Base Power và Maximum Turbo Power trên trang sản phẩm intel.com: ví dụ Core Ultra 9 285K là 125 W và 250 W, Core Ultra 5 245K là 125 W và 159 W, Core i9-14900K và i7-14700K là 125 W và 253 W, Core i5-14600K là 125 W và 181 W, Core i5-14400 là 65 W và 148 W. Với AMD, trang amd.com ghi Default TDP: Ryzen 9 9950X và 9950X3D 170 W, Ryzen 9 9900X, Ryzen 7 9800X3D và 7800X3D 120 W, các mẫu Ryzen 7 9700X, Ryzen 5 9600X, 9600, 8600G, 7600, 7500F 65 W. Card NVIDIA lấy từ trang so sánh GeForce: RTX 5090 có Total Graphics Power 575 W và nguồn khuyến nghị 1.000 W, RTX 5080 360 W và 850 W, RTX 5070 Ti 300 W và 750 W, RTX 5070 250 W và 650 W, RTX 5060 Ti 180 W và 600 W, RTX 5060 145 W và 550 W, RTX 5050 130 W và 550 W; dòng RTX 40 ví dụ RTX 4060 Ti bản 16 GB 165 W (bản 8 GB 160 W) và 550 W. Card AMD lấy từ dòng Typical Board Power và Minimum PSU Recommendation: RX 9070 XT 304 W và 750 W, RX 9070 220 W và 650 W, RX 9060 XT 160 W và 450 W, RX 7800 XT 263 W và 700 W, RX 7600 165 W và 550 W. Intel Arc B580 có Total Board Power 190 W và nguồn tối thiểu 600 W. Những mẫu không kiểm được trên trang hãng không được đưa vào bảng; bạn dùng ô tự nhập cho các mẫu đó.
TDP, PPT, Maximum Turbo Power khác nhau thế nào
Con số in to trên hộp CPU thường không phải mức điện tối đa. Intel từ thế hệ 12 ghi hai mức: Processor Base Power là mức CPU giữ được lâu dài ở xung cơ bản, còn Maximum Turbo Power là mức CPU được phép dùng khi tăng xung; với bo mạch Z và cấu hình mặc định phổ biến hiện nay, CPU dòng K có thể giữ mức Maximum Turbo Power khá lâu khi render hay nén video. AMD ghi TDP, nhưng giới hạn điện thật của socket là PPT (Package Power Tracking). AMD đã xác nhận với socket AM5 rằng mức TDP 170 W tương ứng PPT 230 W, tức PPT bằng TDP nhân 1,35, cùng tỉ lệ đã dùng từ AM4. Vì vậy Ryzen 7 9800X3D TDP 120 W có PPT khoảng 162 W, Ryzen 5 9600X TDP 65 W có PPT khoảng 88 W. Khi tính nguồn, nên dùng mức tối đa (Maximum Turbo Power hoặc PPT) vì nguồn phải chịu được lúc CPU chạy hết sức. Nút Mức cơ bản trong công cụ chỉ để bạn thấy chênh lệch; nếu bạn tự khóa giới hạn điện trong BIOS thì có thể nhập con số đã khóa ở ô tự nhập.
Khoảng dư 20–30% để làm gì
Sau khi cộng tải tối đa của từng linh kiện, công cụ nhân thêm khoảng dư, mặc định 25%. Khoảng dư này bù cho nhiều thứ: linh kiện đời thật đôi khi vượt nhẹ con số danh định, card hãng thứ ba thường đặt giới hạn điện cao hơn bản tham chiếu, tụ điện trong nguồn yếu dần theo năm tháng, và bạn có thể muốn thêm ổ cứng, quạt hay nâng card sau này. Ngoài ra, nguồn chạy ở khoảng 40–70% công suất thường mát và êm hơn so với lúc gần 100%. Không có quy định chung bắt buộc phải dư bao nhiêu phần trăm; 20% là mức tối thiểu hay được khuyên, 30% cho máy định nâng cấp hoặc chạy tải nặng liên tục. Công cụ lấy số lớn hơn giữa tải cộng khoảng dư và nguồn khuyến nghị của hãng card, rồi chọn bậc nguồn bán sẵn nhỏ nhất vượt con số đó.
Đỉnh tức thời của card đồ họa và chuẩn ATX 3.x
Card đồ họa đời mới có thể tăng tải lên rất cao trong khoảng thời gian cực ngắn, tính bằng micro giây đến mili giây, cao hơn nhiều so với con số TGP. Đây là lý do một số máy dùng nguồn đủ công suất trên giấy vẫn tự tắt khi vào game: mạch bảo vệ của nguồn hiểu nhầm cú tăng tải là quá tải. Đặc tả PCIe CEM 5.0 của PCI-SIG cho phép card vượt công suất duy trì tới 3 lần trong khoảng 100 micro giây. Để đáp ứng, chuẩn ATX 3.0 của Intel yêu cầu nguồn chịu được mức 200% công suất danh định trong 100 micro giây. Công cụ cho bạn chọn hệ số đỉnh 1,5; 2; 2,5 hoặc 3 lần TGP, cộng phần còn lại của máy để ra đỉnh tức thời. Nếu bật nguồn ATX 3.x, đỉnh được so với 2 lần công suất nguồn; nếu nguồn chuẩn cũ, công cụ dùng điều kiện thận trọng là đỉnh không vượt công suất danh định, vì nguồn cũ không cam kết chịu quá tải ngắn. Với card RTX 50, NVIDIA cũng khuyến nghị dùng nguồn tuân thủ PCIe CEM 5.1.
80 PLUS Bronze, Gold, Platinum: nên chọn chuẩn nào
80 PLUS là chương trình chứng nhận hiệu suất nguồn, hiện do CLEAResult quản lý. Hiệu suất là tỉ lệ điện nguồn đưa ra cho linh kiện so với điện nguồn lấy từ ổ cắm; phần còn lại thành nhiệt. Với nguồn nội bộ 115 V, ngưỡng tối thiểu ở các mức 20%, 50%, 100% tải là: 80 PLUS 80/80/80%, Bronze 82/85/82%, Silver 85/88/85%, Gold 87/90/87%, Platinum 90/92/89%; Titanium thêm mốc 10% tải và yêu cầu 90/92/94/90%. Ở lưới điện 220–230 V như Việt Nam, nguồn thường đạt hiệu suất cao hơn vài điểm so với bảng 115 V. Chương trình còn có hạng Ruby mới hơn, ít gặp trên nguồn bán lẻ nên công cụ không đưa vào bảng. Với máy chơi game gia đình, Bronze hoặc Gold là lựa chọn cân bằng; Gold đáng tiền khi máy chạy nhiều giờ mỗi ngày. Lưu ý chứng nhận hiệu suất không nói gì về chất lượng tụ, độ gợn điện áp hay mạch bảo vệ; hãy đọc thêm bài đánh giá nguồn trước khi mua. Công cụ nội suy ngưỡng tối thiểu ở đúng mức tải của máy bạn và ước tính điện lấy từ ổ cắm khi máy chạy hết tải.
Khác gì công cụ tính công suất UPS
Trang có công cụ tính công suất UPS, nhưng hai bài toán khác nhau. UPS cấp điện xoay chiều cho cả máy tính, màn hình, modem khi mất điện, nên công cụ UPS cộng công suất của các thiết bị, đổi sang VA theo hệ số công suất của UPS và tính thời gian lưu điện từ ắc quy. Nguồn máy tính thì nằm bên trong thùng máy, đổi điện lưới thành điện một chiều 12 V, 5 V, 3,3 V cho linh kiện, nên bài toán là cộng tải tối đa của CPU, card, ổ cứng, quạt và chịu được đỉnh tức thời của card. Khi đã có kết quả ở đây, bạn có thể lấy số W ổ cắm ước tính của máy để nhập vào công cụ UPS nếu định mua UPS cho máy.
Giới hạn của phép tính
Công cụ cộng mức điện tối đa của từng linh kiện. Trên thực tế CPU và card hiếm khi cùng chạy hết công suất trong một lúc, nên tải đo được thường thấp hơn kết quả; đây là cách tính thận trọng có chủ đích. Ngược lại, card bản ép xung, CPU bị bo mạch nới giới hạn điện, hay nhiều ổ cứng cùng quay lúc khởi động có thể làm tải thật cao hơn con số trong bảng. Mức điện của bo mạch chủ, RAM, ổ, quạt là ước tính chung, không phải số của hãng nào; nếu nhãn linh kiện ghi khác, hãy sửa. Muốn biết chính xác, đo bằng đồng hồ công suất cắm giữa ổ điện và nguồn khi chạy bài kiểm tra nặng, rồi nhân với hiệu suất nguồn để ra tải một chiều. Cuối cùng, nguồn kém chất lượng ghi công suất cao vẫn có thể không chịu nổi tải ghi trên nhãn; hãy chọn nguồn của hãng có bài đánh giá độc lập.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Nguồn máy tính bao nhiêu W là đủ?
Đủ nghĩa là lớn hơn tổng tải tối đa của máy cộng khoảng dư 20–30%, và không thấp hơn nguồn khuyến nghị của hãng card đồ họa. Máy văn phòng dùng đồ họa tích hợp thường chỉ cần 450 W; máy chơi game với RTX 5060 hoặc RX 9060 XT khoảng 550–600 W; RTX 5070 Ti, RX 9070 XT khoảng 750 W; RTX 5090 từ 1.000 W. Hãy chọn đúng CPU, card trong công cụ để có con số cho máy bạn.
Cách tính công suất nguồn máy tính thế nào?
Cộng mức điện tối đa của CPU (Maximum Turbo Power với Intel, PPT với AMD), công suất card (TGP/TBP), bo mạch chủ, RAM, ổ cứng, quạt, phụ kiện. Nhân tổng với 1,2 đến 1,3 để có khoảng dư. So với nguồn khuyến nghị của hãng card, lấy số lớn hơn, rồi chọn bậc nguồn bán sẵn ngay trên con số đó. Cuối cùng kiểm tra đỉnh tức thời của card.
Vì sao NVIDIA khuyến nghị nguồn lớn hơn nhiều so với công suất card?
Nguồn khuyến nghị (Required System Power) là cho cả máy, không chỉ card. NVIDIA tính trên một máy cụ thể: dòng RTX 50 dùng Ryzen 9 9950X, dòng RTX 40 dùng Ryzen 9 5900X. Ví dụ RTX 5070 Ti có TGP 300 W, nguồn khuyến nghị 750 W. Nếu CPU của bạn tiêu thụ ít hơn nhiều, phép cộng có thể ra thấp hơn, nhưng công cụ vẫn giữ mức của hãng làm sàn cho an toàn.
RTX 5070 Ti, RTX 5060 cần nguồn bao nhiêu W?
Theo trang so sánh của NVIDIA, RTX 5070 Ti có TGP 300 W, nguồn khuyến nghị 750 W; RTX 5060 Ti 180 W và 600 W; RTX 5060 145 W và 550 W; RTX 5070 250 W và 650 W; RTX 5080 360 W và 850 W; RTX 5090 575 W và 1.000 W. Đây là mức tối thiểu cho máy thử của NVIDIA; card hãng thứ ba bản ép xung có thể yêu cầu cao hơn.
RX 9070 XT cần nguồn bao nhiêu?
Trang amd.com ghi RX 9070 XT có Typical Board Power 304 W và Minimum PSU Recommendation 750 W. RX 9070 là 220 W và 650 W, RX 9060 XT là 160 W và 450 W. Card của các hãng như Sapphire, PowerColor, ASUS có thể đặt mức điện cao hơn bản tham chiếu, hãy xem trang của mẫu cụ thể.
TDP của CPU có phải công suất tối đa không?
Không. Với AMD, TDP là con số danh định; giới hạn điện thật của socket là PPT bằng TDP nhân 1,35, ví dụ TDP 170 W thì PPT 230 W. Với Intel, mức tối đa là Maximum Turbo Power, ví dụ Core i9-14900K có Processor Base Power 125 W nhưng Maximum Turbo Power 253 W. Tính nguồn nên dùng mức tối đa.
Đỉnh tức thời (transient) của card đồ họa là gì?
Là những lần card tăng tải rất cao trong thời gian cực ngắn, có thể gấp nhiều lần TGP. Đặc tả PCIe CEM 5.0 cho phép card vượt công suất duy trì tới 3 lần trong khoảng 100 micro giây. Nguồn yếu hoặc mạch bảo vệ nhạy có thể ngắt khi gặp đỉnh này, làm máy tắt đột ngột dù tổng công suất nhìn trên giấy vẫn đủ.
Nguồn ATX 3.0, ATX 3.1 khác gì nguồn thường?
Chuẩn ATX 3.0 của Intel yêu cầu nguồn chịu được 200% công suất danh định trong 100 micro giây để đáp ứng đỉnh tức thời của card đời mới, và đi kèm đầu cấp điện 12VHPWR; ATX 3.1 dùng đầu 12V-2x6 cải tiến. Với card RTX 50, NVIDIA khuyến nghị nguồn tuân thủ PCIe CEM 5.1. Nếu bạn mua nguồn mới cho card cao cấp, nên chọn nguồn ATX 3.1.
80 Plus là gì, Bronze và Gold khác nhau bao nhiêu?
80 PLUS là chứng nhận hiệu suất nguồn. Ở 115 V, Bronze yêu cầu tối thiểu 82%, 85%, 82% tại 20%, 50%, 100% tải; Gold yêu cầu 87%, 90%, 87%. Với máy tải 400 W, nguồn Gold ở mức 90% lấy khoảng 444 W từ ổ cắm, còn Bronze ở 85% lấy khoảng 471 W, chênh khoảng 27 W thành nhiệt và tiền điện.
Mua nguồn công suất lớn hơn nhiều có hại không?
Không hại cho linh kiện, vì linh kiện chỉ lấy đúng lượng điện cần. Nhưng nguồn quá lớn đắt hơn, và khi máy chạy nhẹ (lướt web, xem phim) nguồn ở mức tải rất thấp, nơi hiệu suất thường kém hơn. Chọn bậc vừa đủ cộng khoảng dư 20–30% là hợp lý.
Có nên tin công suất ghi trên nguồn giá rẻ không?
Nên thận trọng. Một số nguồn không thương hiệu ghi công suất đỉnh thay vì công suất liên tục, hoặc không có mạch bảo vệ đầy đủ. Chứng nhận 80 PLUS chỉ nói về hiệu suất. Hãy chọn nguồn của hãng có bài đánh giá độc lập đo tải thật, độ gợn điện áp và khả năng chịu đỉnh tức thời.
Kết quả công cụ cao hơn số đo bằng đồng hồ công suất, sai ở đâu?
Không sai: công cụ cộng mức tối đa của từng linh kiện như thể tất cả cùng chạy hết sức, còn khi chơi game CPU thường không dùng hết Maximum Turbo Power. Ngoài ra đồng hồ đo phía ổ cắm, tức là đã gồm phần hao hụt của nguồn. Cách tính thận trọng giúp nguồn có khoảng an toàn cho lúc tải nặng nhất.
Card của tôi không có trong danh sách thì sao?
Chọn Mẫu khác – tự nhập W rồi nhập TGP hoặc TBP ghi trên trang của hãng card hoặc trang mẫu card cụ thể (ASUS, MSI, Gigabyte…). Khi tự nhập, công cụ không có nguồn khuyến nghị của hãng để làm sàn, nên hãy xem thêm dòng nguồn khuyến nghị trên trang đó.
Máy chỉ dùng đồ họa tích hợp thì cần nguồn bao nhiêu?
Chọn Không có card rời. Ví dụ Ryzen 5 8600G có PPT khoảng 88 W, cộng bo mạch, RAM, SSD, quạt, phụ kiện theo mức mặc định ra khoảng 180 W; cộng khoảng dư vẫn dưới 450 W. Bậc nhỏ nhất trong công cụ là 450 W vì đây là mức nguồn ATX phổ biến; máy văn phòng nhỏ gọn có thể dùng nguồn nhỏ hơn theo thiết kế của hãng máy.
Hệ số đỉnh tức thời nên chọn bao nhiêu?
Không có con số chung cho mọi card. Mặc định 2 lần TGP ứng với mức nguồn ATX 3.x được thiết kế để chịu (200% trong 100 micro giây). Chọn 3 lần nếu muốn kiểm tra theo giới hạn cao nhất PCIe CEM 5.0 cho phép, chọn 1,5 lần nếu chỉ quan tâm các đỉnh kéo dài hơn. Với nguồn ATX 3.x, phép kiểm thường đạt ngay ở bậc gợi ý.
Nâng cấp card đồ họa có cần thay nguồn không?
Nhập card mới vào công cụ cùng CPU hiện tại. Nếu bậc gợi ý không vượt công suất nguồn đang dùng và nguồn còn tốt, có đủ đầu cấp điện cho card (8 pin hoặc 12V-2x6), thì có thể giữ. Nếu nguồn đã dùng nhiều năm, không rõ hãng, hoặc thiếu đầu cấp điện, nên thay nguồn cùng lúc với card.
Công cụ có lưu cấu hình của tôi không?
Cấu hình được lưu trong trình duyệt trên máy bạn (localStorage) để lần sau mở lại vẫn còn, không gửi lên máy chủ. Bấm Đặt lại để về cấu hình mẫu.
Từ khóa liên quan
- tính công suất nguồn máy tính
- tính công suất nguồn
- công suất nguồn máy tính
- tính công suất nguồn pc online
- web tính công suất nguồn máy tính
- cách tính nguồn máy tính
- chọn công suất nguồn máy tính
- chọn nguồn máy tính phù hợp
- nguồn máy tính bao nhiêu w là đủ
- nên mua nguồn máy tính bao nhiêu w
- công suất nguồn máy tính bàn
- psu calculator online
- nguồn 80 plus là gì
- 80 plus bronze gold platinum
- nguồn atx 3.1
- rtx 5070 ti cần nguồn bao nhiêu
- rtx 5060 cần nguồn bao nhiêu w
- rx 9070 xt nguồn bao nhiêu
- tdp và ppt cpu
- đỉnh tức thời card đồ họa