Tính công suất máy lạnh theo diện tích phòng: bao nhiêu BTU, mấy ngựa là đủ
Công cụ tính công suất máy lạnh này cho bạn biết phòng cần bao nhiêu BTU, đổi ra mấy HP (ngựa) và nên mua máy cỡ nào trong các cỡ bán phổ biến 9.000, 12.000, 18.000, 24.000 BTU. Bạn nhập dài, rộng, cao của phòng; công cụ tính theo diện tích (khoảng 600 BTU mỗi m²) hoặc theo thể tích (khoảng 200 BTU mỗi m³) rồi cộng thêm phần cho nắng, hướng tây, tầng mái, số người, bếp và thiết bị tỏa nhiệt. Nếu có CSPF hoặc công suất điện của máy, công cụ ước tính luôn số kWh và tiền điện mỗi tháng.
Tính năng nổi bật
- Nhập phòng theo dài × rộng hoặc nhập thẳng diện tích, kèm chiều cao trần; đọc số kiểu Việt Nam (3,2 m; 1.500 W)
- Ba cách tính: theo m² (600 BTU/m²), theo m³ (200 BTU/m³), hoặc tự động chọn theo thể tích khi trần cao hơn 3 m
- Hệ số nắng: bóng râm −10%, nắng nhiều +10% (theo Energy Star), hướng tây nắng chiều +15% (ước tính, ghi rõ)
- Cộng thêm cho phòng tầng mái (mặc định 15%, sửa được), người thứ ba trở đi mỗi người 600 BTU, bếp nấu 4.000 BTU
- Thiết bị tỏa nhiệt nhập theo W, quy đổi 1 W = 3,412 BTU/h, hợp cho phòng game, phòng máy, studio
- Quy đổi ra HP theo quy ước thị trường 1 HP ≈ 9.000 BTU và gợi ý cỡ máy thương mại gần nhất phía trên
- Cảnh báo khi nhu cầu chỉ nhỉnh hơn cỡ dưới vài phần trăm, và gợi ý chia nhiều máy khi phòng quá lớn
- Ước tính kWh mỗi ngày, mỗi tháng và tiền điện theo CSPF hoặc theo công suất điện, với số giờ, mức tải và giá điện bạn nhập
- Bảng tham khảo diện tích ↔ BTU ↔ HP cho phòng gia đình
- Hiện từng bước cộng dồn để bạn biết con số đến từ đâu; tự lưu lựa chọn trên trình duyệt
Vì sao nên tính công suất trước khi mua máy lạnh
Mua máy lạnh thiếu công suất thì phòng không bao giờ mát hẳn, máy chạy hết sức liên tục, ồn, tốn điện và nhanh hỏng máy nén. Mua dư quá nhiều thì tốn tiền mua, máy non-inverter đóng ngắt liên tục làm phòng lúc lạnh lúc ấm và hút ẩm kém, còn máy inverter lớn chạy ở tải quá thấp cũng không đạt hiệu suất tốt nhất. Cách nhân viên bán hàng hay dùng là nhìn diện tích rồi tra bảng, nhưng bảng chỉ đúng cho phòng chuẩn: trần khoảng 3 m, nắng vừa phải, hai người ở. Phòng ngủ áp mái tôn hướng tây, phòng khách trần cao thông tầng, phòng làm việc có bốn người và hai máy tính chơi game đều cần nhiều hơn bảng. Công cụ này bắt đầu từ cùng quy tắc mà các nhà bán lẻ và hãng máy lạnh tại Việt Nam dùng, rồi cộng thêm từng yếu tố có ghi nguồn, để bạn mang con số cụ thể đi hỏi người bán thay vì chỉ nghe tư vấn chung chung.
Lợi ích khi sử dụng
- Không mua thiếu công suất làm phòng nóng, máy chạy kiệt sức
- Không mua dư làm tốn tiền mua và tiền điện
- Biết rõ con số đến từ đâu, mang đi so với tư vấn của cửa hàng
- Tính được phòng trần cao, phòng áp mái, phòng đông người
- Ước tính trước tiền điện để so máy CSPF cao và CSPF thấp
- Miễn phí, dùng trên điện thoại ngay tại cửa hàng
Cách tính công suất máy lạnh cho phòng
- 1Nhập chiều dài, chiều rộng (hoặc diện tích) và chiều cao trần của phòng.
- 2Để cách tính Tự động, hoặc chọn hẳn theo m² hay theo m³.
- 3Chọn mức nắng của phòng; đánh dấu nếu phòng ngay dưới mái hoặc có bếp nấu.
- 4Nhập số người thường xuyên ở trong phòng và tổng công suất các thiết bị tỏa nhiệt đặc biệt (nếu có).
- 5Đọc công suất cần (BTU/h), số HP và cỡ máy nên mua; xem bảng chi tiết để biết từng phần cộng thêm.
- 6Nếu muốn biết tiền điện, nhập CSPF hoặc công suất điện của máy định mua, số giờ chạy, giá điện.
BTU, HP, kW là gì và quy đổi thế nào
BTU (British Thermal Unit) là đơn vị nhiệt lượng; khi nói máy lạnh 9.000 BTU, người ta nói tắt của 9.000 BTU mỗi giờ (BTU/h), tức lượng nhiệt máy lấy ra khỏi phòng trong một giờ. Đổi sang đơn vị quốc tế, 1 BTU/h bằng khoảng 0,293 W, nên máy 9.000 BTU/h có công suất lạnh khoảng 2,6 kW; nhiều hãng in cả hai số trên nhãn. HP (mã lực, người Việt quen gọi là ngựa) vốn là đơn vị công suất cơ học, nhưng ở thị trường máy lạnh nó được dùng như tên cỡ máy theo quy ước 1 HP khoảng 9.000 BTU/h. Quy ước này không chặt: máy 1,5 HP bán trên thị trường thường là 12.000 BTU chứ không phải 13.500, máy 2 HP thường 17.000 đến 18.000 BTU, máy 2,5 HP khoảng 21.000 đến 24.000 BTU tùy hãng. Vì vậy khi mua, hãy nhìn công suất lạnh ghi bằng BTU hoặc kW trên nhãn từng mẫu, đừng chỉ nhìn chữ 1 ngựa hay 1,5 ngựa. Công cụ hiện cả BTU và HP, và gợi ý theo các cỡ BTU phổ biến 9.000, 12.000, 18.000, 24.000 cho máy treo tường.
Quy tắc 600 BTU mỗi m² và 200 BTU mỗi m³ đến từ đâu
Hai quy tắc này được các nhà bán lẻ và trang hướng dẫn của hãng máy lạnh tại Việt Nam dùng phổ biến, ví dụ Meta.vn, Điện Máy Xanh, Điện Máy Chợ Lớn, CellphoneS. Theo diện tích: công suất (BTU) bằng diện tích (m²) nhân 600, áp dụng cho phòng trần khoảng 3 m trở xuống; phòng 15 m² cần khoảng 9.000 BTU, tức 1 HP. Theo thể tích: công suất bằng thể tích (m³) nhân 200, hợp với phòng trần cao, phòng có gác lửng hoặc thông tầng; phòng 4 × 5 × 4 m có thể tích 80 m³, cần khoảng 16.000 BTU, làm tròn lên cỡ 18.000 BTU vì ít máy 16.000. Bạn có thể thấy hai quy tắc khớp nhau khi trần đúng 3 m: 1 m² × 3 m = 3 m³, nhân 200 ra 600. Khi trần thấp hơn 3 m, tính theo m³ cho số nhỏ hơn; khi trần cao hơn, tính theo m³ cho số lớn hơn. Chế độ Tự động của công cụ dùng m² khi trần từ 3 m trở xuống (để không đánh giá thấp phòng trần thấp nhưng nhiều nắng) và chuyển sang m³ khi trần cao hơn 3 m. Cả hai là quy tắc kinh nghiệm cho nhà ở vùng khí hậu nóng, không thay được tính tải nhiệt chi tiết của kỹ sư cho công trình lớn.
Các hệ số điều chỉnh: nắng, hướng tây, tầng mái, người, bếp, thiết bị
Hướng dẫn chọn máy lạnh cửa sổ của chương trình Energy Star (Mỹ) đưa ra bốn điều chỉnh rõ ràng: phòng nhiều bóng râm giảm 10% công suất, phòng nắng nhiều tăng 10%, mỗi người thường xuyên ở phòng vượt quá hai người cộng thêm 600 BTU, và máy dùng cho bếp cộng thêm 4.000 BTU. Công cụ dùng đúng các con số này. Hai điều chỉnh còn lại là kinh nghiệm thực tế ở Việt Nam và được ghi rõ là ước tính: phòng hướng tây hứng nắng chiều chiếu thẳng vào tường, cửa kính cộng 15% thay vì 10%; phòng ngay dưới mái, nhất là mái tôn hoặc sân thượng chưa chống nóng, cộng thêm 15% và bạn sửa được con số này. Các nhà bán lẻ như Điện Máy Xanh cũng khuyên chọn công suất dư hơn một chút khi phòng có tường và mái nóng, nhiều cửa kính, cách nhiệt kém hoặc đông người. Thiết bị tỏa nhiệt được tính theo vật lý: gần như toàn bộ điện năng thiết bị tiêu thụ trong phòng biến thành nhiệt, 1 W tương đương 3,412 BTU/h. Đồ dùng thường ngày như đèn LED, quạt, sạc điện thoại đã nằm trong quy tắc 600 BTU/m², nên chỉ nhập phần đặc biệt như máy tính chơi game, máy chủ, đèn quay phim, máy in công suất lớn.
Máy lạnh 1 HP, 1,5 HP, 2 HP dùng cho phòng bao nhiêu m²
Với phòng gia đình trần khoảng 3 m, nắng vừa, một đến hai người, các bảng tham khảo của nhà bán lẻ trong nước (Meta.vn, Điện Máy Xanh) thống nhất khá rõ: dưới 15 m² dùng máy 1 HP (9.000 BTU); 15 đến 20 m² dùng 1,5 HP (12.000 BTU); 20 đến 30 m² dùng 2 HP (18.000 BTU); 30 đến 40 m² dùng 2,5 HP (24.000 BTU); 40 đến 50 m² khoảng 28.000 đến 30.000 BTU; trên 50 m² từ 36.000 BTU trở lên. Với văn phòng, quán ăn, phòng đông người, bảng của Meta.vn gợi ý lên một cỡ so với gia đình. Lưu ý ranh giới: phòng 15 m² nằm ngay mép giữa 1 HP và 1,5 HP. Nếu phòng kín, ít nắng, bạn có thể dùng 1 HP inverter; nếu phòng hướng tây, áp mái hoặc hay mở cửa, nên chọn 1,5 HP. Phòng 18 m² nhiều nguồn khuyên dùng 1,5 HP. Phòng 25 m² trần 3,5 m, tính theo thể tích được 87,5 m³ × 200 = 17.500 BTU, vẫn vừa máy 2 HP. Công cụ hiện cảnh báo khi nhu cầu chỉ vượt cỡ dưới không quá 5% để bạn cân nhắc theo điều kiện thực tế.
Chọn dư hay chọn vừa: inverter, non-inverter và độ ẩm
Máy non-inverter chỉ có hai trạng thái: chạy hết công suất hoặc tắt máy nén. Nếu chọn dư nhiều, máy làm lạnh rất nhanh rồi ngắt, phòng chưa kịp hút ẩm đã ngừng, nên dễ có cảm giác lạnh mà ẩm, và máy nén đóng ngắt liên tục cũng hại cho tuổi thọ. Với loại này, chọn sát nhu cầu, cỡ gần nhất phía trên, là hợp lý nhất. Máy inverter điều chỉnh tốc độ máy nén nên chịu được việc chọn dư một chút: lúc mới bật chạy mạnh để kéo nhiệt độ xuống, sau đó giảm tải giữ nhiệt độ. Dư một cỡ với inverter thường không làm tăng tiền điện đáng kể, nhưng dư hai cỡ thì tiền mua cao hơn hẳn mà không được gì thêm. Trường hợp nên chọn dư một cỡ: phòng áp mái tôn, phòng hướng tây có kính lớn, phòng hay mở cửa ra vào, phòng có người già, trẻ nhỏ cần mát nhanh. Trường hợp không nên chọn dư: phòng ngủ nhỏ kín, cách nhiệt tốt, chỉ bật ban đêm.
CSPF là gì và ước tính tiền điện máy lạnh
CSPF (Cooling Seasonal Performance Factor, hệ số hiệu quả năng lượng mùa làm lạnh) là tỷ số giữa tổng nhiệt lượng máy lấy ra khỏi phòng và tổng điện năng máy tiêu thụ trong cả mùa làm lạnh. CSPF càng cao càng tiết kiệm điện. Tại Việt Nam, máy điều hòa dán nhãn năng lượng theo TCVN 7830; theo trang tin của Midea, với TCVN 7830:2021 máy cần CSPF từ khoảng 5,2 trở lên mới đạt nhãn 5 sao (ngưỡng cụ thể còn tùy nhóm công suất, nên tin số sao in trên nhãn của từng mẫu). Công cụ ước tính điện theo hai cách. Theo CSPF: điện (kWh) bằng công suất lạnh (kW) nhân số giờ chạy nhân mức tải trung bình, chia CSPF. CSPF là tỷ số W trên W, nên công suất lạnh phải đổi sang kW trước: BTU/h chia 3.412 ra kW lạnh (9.000 BTU/h khoảng 2,64 kW); chia thẳng số BTU cho CSPF sẽ sai hơn ba lần. Theo công suất điện: điện bằng công suất điện danh định (kW) nhân số giờ nhân mức tải. Mức tải trung bình mặc định 60% là giả định, vì máy inverter khi phòng đã mát chạy dưới công suất tối đa, còn trời nắng gắt thì chạy gần tối đa; bạn sửa theo thực tế. Ví dụ máy 9.000 BTU (khoảng 2,64 kW lạnh), CSPF 5, chạy 8 giờ mỗi ngày ở tải 60% tiêu thụ khoảng 2,5 kWh mỗi ngày, khoảng 76 kWh mỗi tháng. Giá điện sinh hoạt tính bậc thang. Biểu được các bài hướng dẫn tính hóa đơn năm 2026 dùng nhiều nhất vẫn là biểu 6 bậc áp dụng từ 10/5/2025 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT: 1.984, 2.050, 2.380, 2.998, 3.350 và 3.460 đ/kWh chưa VAT cho các mốc 0 đến 50, 51 đến 100, 101 đến 200, 201 đến 300, 301 đến 400 và từ 401 kWh. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg lại quy định cơ cấu 5 bậc (đến 100, 101 đến 200, 201 đến 400, 401 đến 700, từ 701 kWh) tính theo phần trăm giá bán lẻ bình quân, và các nguồn chúng tôi tra đến tháng 10/2026 chưa thống nhất việc biểu 5 bậc đã được dùng trên hóa đơn hay chưa. Ở cả hai cách, phần 201 đến 300 kWh đều khoảng 2.998 đ/kWh chưa VAT, nên giá mặc định 3.000 đ/kWh của công cụ là mức tham khảo hợp lý cho hộ dùng vài trăm số điện mỗi tháng. Vì phần điện của máy lạnh thường rơi vào bậc cao nhất nhà bạn đang dùng, hãy nhập giá của bậc đó (cộng VAT nếu muốn) hoặc giá trung bình trên hóa đơn.
Những sai lầm thường gặp khi chọn công suất máy lạnh
Sai lầm phổ biến nhất là chỉ nhìn diện tích sàn mà bỏ qua chiều cao trần. Nhà phố hiện đại nhiều phòng khách trần 3,5 đến 4 m hoặc thông tầng; tính theo m² sẽ thiếu 15 đến 30% công suất. Sai lầm thứ hai là tin chữ HP thay vì số BTU trên nhãn: hai máy cùng gọi là 2 ngựa có thể chênh nhau 1.000 đến 2.000 BTU. Sai lầm thứ ba là đặt một máy lớn cho phòng dài hoặc hình chữ L; khí lạnh không tới được góc xa, nên chia hai máy nhỏ ở hai đầu thường hiệu quả hơn một máy lớn. Sai lầm thứ tư là bỏ qua cách nhiệt: dán phim cách nhiệt cho kính hướng tây, làm trần chống nóng, che rèm dày có khi giảm được một cỡ máy và tiết kiệm điện lâu dài. Sai lầm thứ năm là lắp dàn nóng chỗ bí gió hoặc phơi nắng trực tiếp; máy đủ công suất trên giấy nhưng thực tế làm lạnh kém. Cuối cùng, công cụ này cho kết quả tham khảo cho nhà ở và văn phòng nhỏ; với nhà hàng, phòng họp lớn, xưởng hay hệ thống trung tâm, hãy nhờ kỹ sư điện lạnh khảo sát và tính tải nhiệt chi tiết.
Nguồn tham khảo
Quy tắc 600 BTU/m², 200 BTU/m³, quy đổi 1 HP ≈ 9.000 BTU và bảng diện tích theo cỡ máy: bài BTU là gì, cách tính BTU điều hòa của Meta.vn; các bài hướng dẫn chọn máy lạnh của Điện Máy Xanh, Điện Máy Chợ Lớn, CellphoneS (tra ngày 29/10/2026). Hệ số bóng râm −10%, nắng nhiều +10%, 600 BTU cho mỗi người vượt quá hai người, 4.000 BTU cho bếp: hướng dẫn chọn cỡ máy lạnh cửa sổ của chương trình Energy Star (Cơ quan Bảo vệ Môi trường và Bộ Năng lượng Mỹ). Quy đổi 1 BTU/h = 0,293 W và 1 W = 3,412 BTU/h là hằng số vật lý. Ngưỡng CSPF khoảng 5,2 cho nhãn 5 sao theo TCVN 7830:2021: trang tin của Midea Việt Nam; bạn nên đối chiếu nhãn năng lượng trên từng mẫu máy. Biểu giá điện sinh hoạt 6 bậc từ 10/5/2025 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, theo trích dẫn của Luật Việt Nam, CafeF (tháng 6/2026); cơ cấu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và Thông tư 60/2025/TT-BCT, theo Thư Viện Pháp Luật; các nguồn chưa thống nhất biểu nào đang dùng trên hóa đơn, nên công cụ để bạn tự nhập giá điện. Hệ số hướng tây +15% và tầng mái +15% là ước tính kinh nghiệm của chúng tôi, không có nguồn chuẩn, nên được ghi rõ trên công cụ và sửa được.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Máy lạnh 1 HP dùng cho phòng bao nhiêu m²?
Khoảng dưới 15 m² với phòng trần khoảng 3 m, nắng vừa, một đến hai người. 15 m² × 600 BTU = 9.000 BTU, đúng cỡ 1 HP. Phòng nắng nhiều, áp mái hoặc đông người nên lên 1,5 HP.
Máy lạnh 1,5 HP dùng cho phòng bao nhiêu m²?
Khoảng 15 đến 20 m². Máy 1,5 HP trên thị trường thường có công suất 12.000 BTU, đủ cho 20 m² theo quy tắc 600 BTU/m².
Máy lạnh 2 HP dùng cho phòng bao nhiêu m²?
Khoảng 20 đến 30 m². Máy 2 HP thường 17.000 đến 18.000 BTU, đủ cho khoảng 28 đến 30 m² trong điều kiện chuẩn.
Cách tính công suất máy lạnh theo diện tích như thế nào?
Lấy diện tích phòng (m²) nhân 600 ra số BTU cần, áp dụng cho phòng trần khoảng 3 m trở xuống. Ví dụ phòng 20 m² cần khoảng 12.000 BTU.
Cách tính công suất máy lạnh theo m³ như thế nào?
Lấy thể tích phòng (dài × rộng × cao, m³) nhân 200 ra số BTU. Cách này hợp với phòng trần cao hơn 3 m. Ví dụ phòng 4 × 5 × 4 m = 80 m³ cần khoảng 16.000 BTU, chọn máy 18.000 BTU.
1 HP bằng bao nhiêu BTU?
Theo quy ước thị trường máy lạnh, 1 HP khoảng 9.000 BTU/h. Riêng máy 1,5 HP thường là 12.000 BTU, 2 HP thường 17.000 đến 18.000 BTU, 2,5 HP khoảng 21.000 đến 24.000 BTU.
9.000 BTU dùng cho phòng bao nhiêu m²?
Khoảng 15 m² trong điều kiện chuẩn (trần khoảng 3 m, nắng vừa, hai người). Phòng nhiều nắng hoặc áp mái thì nên dưới 12 đến 13 m².
12.000 BTU dùng cho phòng bao nhiêu m²?
Khoảng 20 m² trong điều kiện chuẩn. Nếu phòng hướng tây hoặc áp mái, 12.000 BTU hợp với phòng khoảng 16 đến 17 m².
Phòng 20 m² dùng máy lạnh bao nhiêu HP?
20 m² × 600 = 12.000 BTU, dùng máy 1,5 HP nếu phòng kín, nắng vừa. Nếu phòng hướng tây, áp mái, đông người hoặc trần cao hơn 3 m, công suất cần vượt 12.000 BTU và nên chọn 2 HP.
Phòng trần cao có cần máy lớn hơn không?
Có. Thể tích không khí lớn hơn nên cần nhiều công suất hơn. Với trần cao hơn 3 m, công cụ tự chuyển sang tính theo thể tích (200 BTU/m³) để không thiếu công suất.
Mỗi người trong phòng cần thêm bao nhiêu BTU?
Theo hướng dẫn của Energy Star, từ người thứ ba trở đi, mỗi người thường xuyên ở phòng cộng thêm khoảng 600 BTU.
Phòng có bếp cần thêm bao nhiêu BTU?
Energy Star khuyên cộng thêm khoảng 4.000 BTU nếu máy lạnh dùng cho phòng có bếp nấu.
Phòng hướng tây cần tăng bao nhiêu công suất?
Energy Star khuyên tăng 10% cho phòng nắng nhiều. Với phòng hướng tây hứng nắng chiều gắt ở Việt Nam, công cụ dùng mức +15% như một ước tính kinh nghiệm; bạn có thể chọn mức +10% nếu phòng có rèm, kính cách nhiệt.
Chọn máy lạnh dư công suất có sao không?
Với máy inverter, dư một cỡ thường không sao và giúp mát nhanh khi trời nóng gắt. Với máy non-inverter, dư nhiều làm máy đóng ngắt liên tục, phòng lạnh mà ẩm và giảm tuổi thọ máy nén. Không nên dư quá một cỡ.
CSPF là gì?
CSPF là hệ số hiệu quả năng lượng mùa làm lạnh, bằng tổng nhiệt lượng máy lấy ra chia tổng điện tiêu thụ trong mùa. CSPF càng cao càng tiết kiệm điện. Theo thông tin của Midea, với TCVN 7830:2021 máy cần CSPF từ khoảng 5,2 trở lên mới đạt 5 sao; ngưỡng cụ thể tùy nhóm công suất, nên xem số sao in trên nhãn.
Máy lạnh 1 HP chạy 8 tiếng tốn bao nhiêu điện?
Phụ thuộc CSPF và mức tải. Ví dụ máy 9.000 BTU (khoảng 2,64 kW lạnh), CSPF 5, chạy 8 giờ ở tải trung bình 60%: 2,64 × 8 × 0,6 ÷ 5 ≈ 2,5 kWh mỗi ngày, khoảng 76 kWh mỗi tháng 30 ngày, tức khoảng 228.000 đ với giá 3.000 đ/kWh. Nhập số của máy bạn vào phần ước tính tiền điện để có kết quả riêng.
Phòng lớn trên 50 m² nên dùng một máy lớn hay nhiều máy nhỏ?
Phòng dài, hình chữ L hoặc có vách ngăn nên chia nhiều máy đặt ở các vị trí khác nhau để khí lạnh phân bố đều. Phòng vuông lớn có thể dùng máy tủ đứng, áp trần hoặc âm trần. Với phòng trên 48.000 BTU, nên nhờ kỹ sư tính tải nhiệt.
Kết quả của công cụ có thay được khảo sát của thợ không?
Không hoàn toàn. Công cụ dùng quy tắc kinh nghiệm phổ biến và các hệ số có nguồn, phù hợp cho nhà ở, văn phòng nhỏ. Công trình lớn, phòng đặc biệt (phòng máy chủ, nhà hàng, xưởng) cần kỹ sư khảo sát và tính tải chi tiết.
Từ khóa liên quan
- tính công suất máy lạnh theo diện tích phòng
- tính công suất máy lạnh theo m3
- máy lạnh 1hp dùng cho phòng bao nhiêu m2
- tính công suất máy lạnh
- công suất máy lạnh
- cách tính btu máy lạnh
- tính btu điều hòa
- công suất điều hòa theo diện tích
- phòng 20m2 dùng máy lạnh bao nhiêu hp
- máy lạnh 1.5hp dùng cho phòng bao nhiêu m2
- máy lạnh 2hp cho phòng bao nhiêu m2
- 9000 btu bao nhiêu m2
- 12000 btu bao nhiêu m2
- 1hp bằng bao nhiêu btu
- btu là gì
- chọn công suất điều hòa
- tính công suất điều hòa theo m3
- máy lạnh mấy ngựa
- cspf là gì
- máy lạnh tốn bao nhiêu điện