Tính phí công chứng hợp đồng, mua bán nhà đất theo bảng mức thu hiện hành
Công cụ áp bảng mức thu phí công chứng theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch quy định tại Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC, để tính nhanh phí công chứng cho hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng vay tiền có tài sản bảo đảm hoặc hợp đồng kinh tế khác, kèm bảng chi tiết từng bậc và bảng phí trọn gói cho các việc công chứng không tính theo giá trị.
Tính năng nổi bật
- Áp đúng tám bậc mức thu theo giá trị tài sản, từ dưới 50 triệu đồng đến trên 100 tỷ đồng, theo Thông tư 257/2016/TT-BTC
- Tự động xác định bậc phù hợp với giá trị bạn nhập và hiển thị công thức tính chi tiết cho bậc đó
- Áp dụng chung một bảng mức thu cho ba loại giao dịch: mua bán nhà đất, vay tiền có tài sản bảo đảm, và hợp đồng kinh tế khác theo giá trị
- Tự động giới hạn mức phí tối đa bảy mươi triệu đồng cho một hồ sơ ở bậc giá trị trên một trăm tỷ đồng
- Kèm bảng tham khảo phí trọn gói cho di chúc, ủy quyền, hủy hợp đồng và các việc công chứng không xác định theo giá trị tài sản
- Hiển thị toàn bộ bảng tám bậc để bạn đối chiếu và tự kiểm tra kết quả thay vì chỉ tin vào một con số duy nhất
- Có cảnh báo rõ ràng về căn cứ pháp lý và khuyến nghị xác nhận lại với văn phòng công chứng trước khi thực hiện giao dịch
- Toàn bộ phép tính chạy trên trình duyệt, không thu thập thông tin giao dịch hay giá trị tài sản của bạn
Vì sao cần công cụ này thay vì hỏi trực tiếp văn phòng công chứng
Bảng mức thu phí công chứng theo giá trị tài sản có tám bậc với công thức khác nhau ở mỗi bậc, phần lớn không phải là một tỷ lệ phần trăm cố định mà là một khoản cố định cộng thêm phần trăm của phần giá trị vượt ngưỡng, nên rất dễ tính nhầm nếu tự nhẩm bằng tay, đặc biệt với giá trị nhà đất ở các bậc giữa như từ một tỷ đến mười tỷ đồng, nơi nhiều giao dịch bất động sản tại các thành phố lớn rơi vào. Biết trước con số ước tính giúp bạn chuẩn bị đủ tiền mặt khi đến văn phòng công chứng, so sánh chi phí giữa các phương án định giá tài sản khác nhau trong hợp đồng, và tránh bất ngờ khi nhận hóa đơn. Công cụ này không thay thế được việc xác nhận cuối cùng tại văn phòng công chứng, vì thực tế còn có các khoản phí soạn thảo, thù lao dịch vụ theo biểu giá riêng của từng tổ chức hành nghề công chứng, nhưng giúp bạn có một con số tham chiếu đáng tin cậy trước khi đi.
Lợi ích khi sử dụng
- Có con số ước tính cụ thể trước khi đến văn phòng công chứng, chủ động chuẩn bị tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Hiểu rõ cách tính phí thay đổi thế nào khi giá trị tài sản tăng qua từng ngưỡng, hữu ích khi thương lượng giá bán nhà đất
- Tránh nhầm lẫn giữa các loại phí: phí công chứng theo quy định nhà nước khác với phí soạn thảo và thù lao dịch vụ của từng nơi
- Biết mức trần bảy mươi triệu đồng cho giao dịch giá trị rất lớn, tránh lo lắng thái quá khi tài sản có giá trị hàng trăm tỷ đồng
- Có sẵn bảng tham khảo phí trọn gói cho các thủ tục công chứng phổ biến khác như di chúc và ủy quyền
Cách dùng công cụ tính phí công chứng
- 1Chọn loại giao dịch: chuyển nhượng hoặc mua bán nhà đất, hợp đồng vay tiền có tài sản bảo đảm, hoặc hợp đồng kinh tế và giao dịch khác được xác định theo giá trị tài sản.
- 2Nhập giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch bằng đơn vị đồng. Với hợp đồng vay có tài sản bảo đảm, nhập giá trị tài sản bảo đảm hoặc giá trị khoản vay, lấy con số nào thấp hơn.
- 3Xem ngay bậc mức thu mà giá trị của bạn rơi vào, cùng công thức tính chi tiết và số tiền phí công chứng ước tính.
- 4Đối chiếu với toàn bộ bảng tám bậc bên dưới để hiểu rõ cách tính thay đổi ra sao khi giá trị tài sản tăng lên.
- 5Nếu giao dịch của bạn thuộc nhóm không tính theo giá trị như di chúc hay ủy quyền, xem bảng phí trọn gói riêng thay vì dùng kết quả tính theo giá trị ở trên.
Căn cứ pháp lý của bảng mức thu đang áp dụng
Bảng mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng trong công cụ này lấy theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng, phí chứng thực, phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng, lệ phí cấp thẻ công chứng viên. Thông tư này sau đó được sửa đổi, bổ sung một phần bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính, chủ yếu điều chỉnh mức thu đối với công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, không thay đổi bảng tám bậc theo giá trị tài sản áp dụng cho hợp đồng mua bán nhà đất và các hợp đồng kinh tế thông thường mà công cụ này đang tính.
Vì sao ba loại giao dịch khác nhau lại dùng chung một bảng phí
Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu phí công chứng dựa trên bản chất của việc xác định giá trị, không dựa trên tên gọi loại hợp đồng. Bất kỳ hợp đồng hay giao dịch nào mà pháp luật hoặc các bên xác định được một giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng cụ thể, dù đó là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng thế chấp vay vốn có tài sản bảo đảm, hay các hợp đồng kinh tế và thương mại khác, đều áp dụng cùng bảng tám bậc này. Điểm khác biệt duy nhất nằm ở việc xác định con số giá trị đầu vào: với mua bán nhà đất là giá trị tài sản chuyển nhượng, với hợp đồng vay có tài sản bảo đảm là giá trị tài sản bảo đảm hoặc giá trị khoản vay, lấy giá trị nào thấp hơn, còn với hợp đồng kinh tế khác là giá trị được ghi nhận trong chính hợp đồng đó.
Đọc hiểu công thức tính ở các bậc cao
Từ bậc trên một tỷ đồng trở lên, công thức không còn là một tỷ lệ phần trăm áp thẳng lên toàn bộ giá trị tài sản, mà là một khoản cố định cộng thêm tỷ lệ phần trăm chỉ tính trên phần giá trị vượt quá ngưỡng dưới của bậc đó. Ví dụ với một căn nhà giá trị hai tỷ đồng, phần phí không phải là hai tỷ nhân với tỷ lệ của bậc từ một đến ba tỷ, mà là khoản cố định một triệu đồng của bậc đó cộng thêm không phẩy không sáu phần trăm nhân với phần chênh lệch giữa hai tỷ và một tỷ, tức một tỷ đồng chênh lệch. Cách tính lũy tiến từng phần này giống với cách tính thuế thu nhập cá nhân theo bậc, đảm bảo người có tài sản giá trị lớn hơn không phải trả phí tăng đột ngột ngay khi vừa vượt ngưỡng sang bậc kế tiếp.
Những khoản phí khác có thể phát sinh ngoài phí công chứng
Số tiền công cụ này tính ra chỉ là phí công chứng theo đúng mức thu nhà nước quy định, chưa bao gồm các khoản khác thường đi kèm khi thực hiện giao dịch nhà đất tại văn phòng công chứng. Phổ biến nhất là thù lao công chứng hoặc phí soạn thảo hợp đồng nếu bạn nhờ văn phòng công chứng soạn hộ thay vì tự chuẩn bị hợp đồng mẫu, khoản này do từng tổ chức hành nghề công chứng tự quy định trong mức trần pháp luật cho phép và có thể chênh lệch giữa các văn phòng. Ngoài ra còn có phí công chứng bản sao các giấy tờ kèm theo hồ sơ, phí sao y các văn bản, và với giao dịch nhà đất còn có các khoản thuế và lệ phí trước bạ hoàn toàn tách biệt với phí công chứng, được tính theo quy định thuế riêng chứ không nằm trong phạm vi công cụ này.
Khi nào giao dịch của bạn không nằm trong bảng tính theo giá trị
Một số việc công chứng theo bản chất không xác định được giá trị tài sản cụ thể hoặc pháp luật quy định thu mức cố định thay vì tính theo giá trị, ví dụ công chứng di chúc, công chứng giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản, hay văn bản thỏa thuận sửa đổi bổ sung một hợp đồng đã công chứng trước đó. Với nhóm này, việc áp bảng tính theo giá trị tài sản là không phù hợp, nên công cụ cung cấp riêng một bảng phí trọn gói tham khảo theo khoản 3 Điều 4 của cùng thông tư. Cần lưu ý bảng phí trọn gói này không bao gồm phí chứng thực bản sao hay phí chứng thực chữ ký, vốn được quy định ở một mục khác của thông tư với cách tính theo số trang tài liệu, nằm ngoài phạm vi công cụ tính phí công chứng hợp đồng, giao dịch này.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Phí công chứng do bên mua hay bên bán chịu?
Pháp luật không quy định cứng bên nào phải trả phí công chứng, mà để các bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng. Trên thực tế tại nhiều địa phương, thông lệ phổ biến là bên mua chịu phí công chứng vì là bên có nhu cầu hoàn tất thủ tục sang tên, nhưng đây chỉ là thói quen thị trường chứ không phải quy định bắt buộc.
Giá trị tài sản dùng để tính phí là giá ghi trong hợp đồng hay giá thị trường?
Thông thường là giá trị các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng công chứng. Với một số loại tài sản như quyền sử dụng đất, nếu giá ghi trong hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, công chứng viên có thể áp dụng giá theo bảng giá đất nhà nước để tính phí, tùy quy định của từng địa phương và từng tổ chức hành nghề công chứng tại thời điểm giao dịch.
Tại sao công cụ này lại nói kết quả chỉ mang tính tham khảo?
Vì văn bản pháp luật về phí có thể được sửa đổi, bổ sung theo thời gian mà công cụ chưa kịp cập nhật, đồng thời một số địa phương hoặc trường hợp cụ thể có thể áp dụng cách xác định giá trị tài sản khác với giá trị bạn tự nhập. Luôn nên xác nhận lại con số cuối cùng trực tiếp với văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng nơi bạn thực hiện giao dịch trước khi đến ký.
Hợp đồng vay tiền có tài sản bảo đảm tính phí theo giá trị khoản vay hay giá trị tài sản thế chấp?
Tính theo giá trị nào thấp hơn giữa hai con số: giá trị tài sản dùng để bảo đảm và giá trị khoản vay được xác định trong hợp đồng. Nếu tài sản thế chấp có giá trị cao hơn nhiều so với số tiền vay thực tế, phí công chứng sẽ tính trên số tiền vay chứ không tính trên giá trị tài sản thế chấp.
Mức phí tối đa bảy mươi triệu đồng áp dụng khi nào?
Mức trần này chỉ áp dụng cho bậc giá trị tài sản trên một trăm tỷ đồng. Với mọi giá trị tài sản dưới một trăm tỷ đồng, phí công chứng được tính đúng theo công thức của bậc tương ứng mà không có mức trần nào can thiệp.
Công chứng di chúc có tính theo giá trị tài sản để lại không?
Không. Công chứng di chúc thuộc nhóm phí trọn gói cố định theo quy định hiện hành, không phụ thuộc vào tổng giá trị tài sản được định đoạt trong di chúc, dù tài sản đó có giá trị lớn hay nhỏ.
Phí công chứng có bao gồm thuế giá trị gia tăng không?
Với văn phòng công chứng tư nhân, mức thu theo quy định đã được xác định là mức đã bao gồm các nghĩa vụ thuế liên quan, nên số tiền công cụ tính ra là số tiền bạn cần thanh toán, không cần cộng thêm thuế giá trị gia tăng riêng.
Nếu giao dịch của tôi có nhiều tài sản trong cùng một hợp đồng thì tính thế nào?
Thông thường phí được tính trên tổng giá trị của tất cả tài sản được ghi nhận trong cùng một hợp đồng công chứng, không tách riêng từng tài sản để tính phí độc lập rồi cộng lại. Hãy nhập tổng giá trị của toàn bộ hợp đồng vào công cụ để có kết quả đúng với cách tính thông thường.
Phí công chứng bản sao sổ đỏ hay giấy tờ tùy thân có nằm trong kết quả tính không?
Không. Công cụ này chỉ tính phí công chứng cho chính hợp đồng, giao dịch chính. Phí công chứng hoặc chứng thực bản sao các giấy tờ đính kèm hồ sơ, như bản sao căn cước công dân hay sổ hộ khẩu, được tính riêng theo số trang và không thuộc phạm vi công cụ này.
Tôi có thể dùng công cụ này để tính phí công chứng hợp đồng thuê nhà không?
Không nên, vì hợp đồng thuê tài sản áp dụng một bảng mức thu riêng theo Thông tư 257/2016/TT-BTC với các con số khác với bảng mua bán, chuyển nhượng mà công cụ này đang tính. Công cụ hiện chỉ phục vụ đúng ba loại giao dịch đã nêu: mua bán nhà đất, vay có tài sản bảo đảm, và hợp đồng kinh tế khác theo giá trị.
Vì sao nên hỏi trước văn phòng công chứng thay vì chỉ tin vào kết quả công cụ?
Vì ngoài phí công chứng theo quy định nhà nước, bạn còn phải trả thêm thù lao soạn thảo hợp đồng và các phí dịch vụ khác theo biểu giá riêng của từng tổ chức hành nghề công chứng, những khoản này không nằm trong phạm vi Thông tư 257/2016/TT-BTC và có thể khác nhau đáng kể giữa các văn phòng. Kết quả công cụ chỉ giúp bạn ước tính phần phí công chứng cứng theo quy định, không phải tổng chi phí cuối cùng phải thanh toán.
Số liệu trong công cụ này được cập nhật từ khi nào?
Bảng mức thu dựa trên Thông tư 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 và Thông tư 111/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính. Nếu có văn bản mới thay thế hoặc sửa đổi các thông tư này sau thời điểm công cụ được xây dựng, số liệu hiển thị có thể chưa phản ánh kịp, vì vậy luôn nên đối chiếu lại với văn phòng công chứng hoặc văn bản pháp luật mới nhất trước khi ra quyết định dựa trên con số này.
Từ khóa liên quan
- tính phí công chứng
- phí công chứng mua bán nhà đất
- thông tư 257/2016/tt-btc
- thông tư 111/2017/tt-btc
- bảng phí công chứng theo giá trị tài sản
- phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất
- phí công chứng thế chấp vay vốn
- mức thu phí công chứng mới nhất
- công cụ tính phí công chứng online
- phí công chứng nhà đất bao nhiêu
- cách tính phí công chứng hợp đồng
- phí công chứng di chúc
- phí công chứng ủy quyền
- phí công chứng theo giá trị hợp đồng
- bảng giá phí công chứng
- phí công chứng tối đa bao nhiêu
- văn phòng công chứng thu phí thế nào
- phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản
- quy định phí công chứng bộ tài chính
- tính phí công chứng theo tỷ đồng
