Chuyển đổi JSON thành TypeScript interfaces/types
JSON to TypeScript converter online free - Công cụ chuyển đổi JSON sang TypeScript interfaces hoặc types miễn phí của Tấn Phát Digital. Tự động phát hiện nested objects, arrays, và tạo type definitions chính xác. Hỗ trợ tùy chọn interface vs type, optional properties, custom root name. Xử lý hoàn toàn trên trình duyệt, nhanh chóng và bảo mật. Hoàn toàn miễn phí, không cần đăng ký.
TypeScript đã trở thành tiêu chuẩn trong phát triển JavaScript hiện đại nhờ khả năng type safety giúp phát hiện lỗi sớm trong quá trình development. Khi làm việc với API responses, bạn nhận được dữ liệu JSON và cần định nghĩa types để TypeScript hiểu cấu trúc dữ liệu. Việc viết types thủ công cho JSON phức tạp với nhiều nested objects rất tốn thời gian và dễ sai sót. Công cụ này tự động phân tích cấu trúc JSON và tạo TypeScript definitions chính xác trong vài giây. Với proper types, IDE sẽ cung cấp autocomplete thông minh, phát hiện lỗi typo khi truy cập properties, refactoring an toàn hơn, và documentation tự động. Đặc biệt hữu ích khi integrate với REST APIs, GraphQL, hoặc bất kỳ nguồn dữ liệu JSON nào. Teams sử dụng TypeScript có thể giảm đáng kể bugs liên quan đến type mismatches và undefined properties.
Interface và Type trong TypeScript có nhiều điểm tương đồng nhưng cũng có khác biệt quan trọng. Interface: Có thể được extend bằng 'extends' keyword, hỗ trợ declaration merging (khai báo nhiều lần sẽ merge lại), thường được khuyến nghị cho object shapes và class contracts, error messages thường dễ đọc hơn. Type: Linh hoạt hơn với union types (A | B), intersection types (A & B), mapped types, conditional types, có thể alias primitive types, tuples, và bất kỳ type nào. Khuyến nghị: Dùng interface cho object shapes đơn giản, API responses, props của React components. Dùng type khi cần union/intersection, mapped types, hoặc type utilities phức tạp. Trong thực tế, nhiều teams chọn một convention và stick với nó để consistency.
Công cụ xử lý nhiều trường hợp JSON đặc biệt: Null values được type là 'null'. Empty arrays [] được type là 'unknown[]' vì không có data để infer type. Arrays với mixed types như [1, 'hello', true] được type là '(number | string | boolean)[]'. Nested objects tự động tạo separate interfaces với tên dựa trên property name (viết hoa chữ cái đầu). Objects trong arrays: nếu array chứa objects, tool sẽ tạo interface cho object đó. Primitive values (string, number, boolean) được type trực tiếp. Lưu ý: Tool infer types từ data thực tế, nếu một field có thể null nhưng sample data không có null, type sẽ không include null. Bạn có thể bật 'Optional properties' để tất cả fields có dấu ? cho flexibility.
Sau khi generate types, có một số best practices nên áp dụng: Review và rename interfaces cho meaningful names (Profile thay vì Data). Thêm JSDoc comments để document các fields quan trọng. Xem xét thêm 'readonly' cho immutable data. Với API responses, cân nhắc tạo separate types cho request và response. Sử dụng Partial<T>, Required<T>, Pick<T>, Omit<T> utilities để tạo variations. Đặt types trong file riêng (types.ts hoặc interfaces.ts) để reuse. Với optional fields, xem xét dùng 'field?: Type' vs 'field: Type | undefined' tùy semantic. Export types để sử dụng across modules. Cân nhắc dùng zod hoặc io-ts để runtime validation kết hợp với static types.
Interface có thể extend và declaration merging (khai báo nhiều lần merge lại). Type linh hoạt hơn với union types (A | B), intersection types (A & B), mapped types. Dùng interface cho object shapes đơn giản, type cho cases phức tạp hơn.
Vì array rỗng [] không có phần tử nào để tool infer type. Tool không thể biết array sẽ chứa string, number hay object. Bạn cần manually update type sau khi generate, ví dụ: items: string[] thay vì items: unknown[].
Dấu ? sau property name (name?: string) nghĩa là property đó có thể không tồn tại trong object. Khác với 'name: string | undefined' là property tồn tại nhưng value có thể undefined. Bật option này khi API response có thể thiếu một số fields.
Nếu sample JSON có null value, tool sẽ type là 'null'. Nếu field có thể là string hoặc null nhưng sample chỉ có string, bạn cần manually thêm '| null'. Ví dụ: middleName: string | null.
Không, JSON standard không hỗ trợ comments. Nếu JSON của bạn có comments (// hoặc /* */), hãy remove chúng trước khi paste. Một số tools như JSONC (JSON with Comments) cho phép comments nhưng cần preprocessor.
Tool này chỉ convert JSON → TypeScript. Để tạo sample JSON từ TypeScript types, bạn có thể dùng các tools như ts-to-json, hoặc viết factory functions tạo mock data theo type definitions.
Chúng tôi không chỉ thiết kế website, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu số mạnh mẽ. Cung cấp dịch vụ thiết kế website trọn gói từ thiết kế đến tối ưu SEO. Hãy liên hệ ngay với Tấn Phát Digital để cùng tạo nên những giải pháp công nghệ đột phá, hiệu quả và bền vững cho doanh nghiệp của bạn tại Hồ Chí Minh.
Tạo file .env và .env.example cho dự án.
Tạo .gitignore cho Node.js, Python, Java.
Tạo mock JSON data cho API testing.
Format và phân tích API response.
Test REST API: GET, POST, PUT, DELETE.
Chuyển đổi Binary, Hex, Base32.
Mã hóa/giải mã Base64.
Chuyển đổi Decimal, Binary, Hex.
Tạo CSS box-shadow trực quan.
Tính quyền file Linux.
Kiểm tra WCAG accessibility.
Tạo bảng màu ngẫu nhiên.