Tấn Phát Digital

Lệnh CMD Và PowerShell Thường Dùng: Tra Cứu Online

Tra cứu cú pháp, tham số hay dùng, ví dụ và cảnh báo của các lệnh Windows: ipconfig, ping, netstat, taskkill, sfc, chkdsk, robocopy và nhiều lệnh khác. Sao chép lệnh chỉ với một cú bấm

Đây là công cụ tra cứu: trang này chỉ hiển thị và sao chép lệnh, không chạy lệnh nào trên máy bạn. Dữ liệu dành cho Windows 10 và Windows 11. Khác với Bash trên Linux, CMD và PowerShell là hai môi trường khác nhau.

Nhãn CMD cho biết lệnh dựng sẵn của CMD (trong PowerShell nhiều lệnh trùng tên là bí danh của cmdlet khác, nên hãy xem dòng Tương đương). Nhãn CMD và PowerShell là chương trình .exe chạy được ở cả hai. Nhãn PowerShell là cmdlet chỉ chạy trong PowerShell.

Lệnh có nhãn cần quyền Administrator phải mở cửa sổ bằng Run as administrator: bấm chuột phải vào Start, chọn Terminal (Admin) hoặc Windows PowerShell (Admin).

Tra cứu lệnh

Hiển thị 106 trên 106 lệnh

  • ipconfig

    CMD và PowerShellMạng

    Xem cấu hình IP của các card mạng, xóa bộ nhớ đệm DNS, xin lại địa chỉ IP.

  • ping

    CMD và PowerShellMạng

    Gửi gói tin ICMP tới một máy hoặc tên miền để kiểm tra có liên lạc được và đo độ trễ.

  • tracert

    CMD và PowerShellMạng

    Hiện đường đi (từng chặng) của gói tin tới đích, giúp tìm chặng nào chậm hoặc mất gói.

  • pathping

    CMD và PowerShellMạng

    Kết hợp ping và tracert, thống kê mất gói tại từng chặng. Chạy khá lâu.

  • nslookup

    CMD và PowerShellMạng

    Tra cứu bản ghi DNS của tên miền (A, MX, TXT, NS...) qua máy chủ DNS mặc định hoặc máy chủ bạn chọn.

  • netstat

    CMD và PowerShellMạng

    Liệt kê các kết nối mạng đang mở, cổng đang lắng nghe và tiến trình sở hữu chúng.

  • arp

    CMD và PowerShellMạng

    Xem hoặc sửa bảng ARP: ánh xạ địa chỉ IP sang địa chỉ MAC trong mạng nội bộ.

  • route

    CMD và PowerShellMạngCần thận trọng

    Xem hoặc sửa bảng định tuyến của máy.

  • netsh

    CMD và PowerShellMạngCần quyền AdministratorCần thận trọng

    Công cụ cấu hình mạng: xem Wi-Fi đã lưu, đặt lại ngăn xếp mạng, tường lửa, IP, DNS.

  • getmac

    CMD và PowerShellMạng

    Hiện địa chỉ MAC của các card mạng.

  • hostname

    CMD và PowerShellMạng

    In tên của máy tính trong mạng.

  • curl

    CMD và PowerShellMạng

    Gửi yêu cầu HTTP từ dòng lệnh, tải tệp, kiểm tra phản hồi máy chủ. Có sẵn từ Windows 10 bản 1803.

  • net use

    CMDMạng

    Kết nối hoặc ngắt kết nối ổ đĩa mạng và thư mục chia sẻ.

  • Test-NetConnection

    PowerShellMạng

    Kiểm tra kết nối tới máy hoặc cổng TCP cụ thể, theo dõi đường đi. Tiện hơn ping khi cần thử một cổng.

  • Resolve-DnsName

    PowerShellMạng

    Tra cứu DNS bằng PowerShell, trả về đối tượng dễ lọc, thay cho nslookup.

  • Get-NetIPConfiguration

    PowerShellMạng

    Xem cấu hình IP, cổng mặc định và DNS của từng card mạng, gọn hơn ipconfig /all.

  • Get-NetAdapter

    PowerShellMạng

    Liệt kê card mạng, trạng thái, tốc độ liên kết và địa chỉ MAC. Có thể bật, tắt card.

  • Clear-DnsClientCache

    PowerShellMạng

    Xóa bộ nhớ đệm DNS, tương đương ipconfig /flushdns.

  • Get-NetTCPConnection

    PowerShellMạng

    Liệt kê kết nối TCP và cổng đang lắng nghe, lọc theo trạng thái hoặc cổng.

  • Invoke-WebRequest

    PowerShellMạng

    Gửi yêu cầu HTTP, tải tệp từ web bằng PowerShell. Bí danh iwr (ở mọi bản), thêm curl và wget trong Windows PowerShell 5.1.

  • tasklist

    CMD và PowerShellTiến trình và dịch vụ

    Liệt kê các tiến trình đang chạy cùng PID và mức dùng bộ nhớ.

  • taskkill

    CMD và PowerShellTiến trình và dịch vụCần thận trọng

    Kết thúc tiến trình theo tên hoặc PID.

  • sc

    CMDTiến trình và dịch vụCần quyền AdministratorCần thận trọng

    Điều khiển dịch vụ Windows: xem, khởi động, dừng, đổi kiểu khởi động.

  • net start / net stop

    CMDTiến trình và dịch vụCần quyền AdministratorCần thận trọng

    Khởi động hoặc dừng dịch vụ theo tên ngắn, hoặc liệt kê dịch vụ đang chạy.

  • Get-Process

    PowerShellTiến trình và dịch vụ

    Liệt kê tiến trình đang chạy dưới dạng đối tượng, dễ sắp xếp và lọc.

  • Stop-Process

    PowerShellTiến trình và dịch vụCần thận trọng

    Kết thúc tiến trình theo tên hoặc PID.

  • Get-Service

    PowerShellTiến trình và dịch vụ

    Liệt kê dịch vụ Windows và trạng thái.

  • Restart-Service

    PowerShellTiến trình và dịch vụCần quyền Administrator

    Dừng rồi khởi động lại dịch vụ. Cùng họ với Start-Service, Stop-Service, Set-Service.

  • Start-Process

    PowerShellTiến trình và dịch vụ

    Khởi chạy chương trình, có thể chạy với quyền Administrator.

  • cd

    CMDTệp và thư mục

    Đổi thư mục hiện tại. Gõ cd không tham số để xem thư mục đang đứng.

  • dir

    CMDTệp và thư mục

    Liệt kê tệp và thư mục trong thư mục hiện tại hoặc đường dẫn chỉ định.

  • copy

    CMDTệp và thư mục

    Sao chép một hoặc nhiều tệp sang nơi khác, hoặc nối nhiều tệp văn bản thành một.

  • xcopy

    CMDTệp và thư mục

    Sao chép tệp và cây thư mục. Cũ hơn robocopy nhưng vẫn dùng được cho việc đơn giản.

  • robocopy

    CMD và PowerShellTệp và thư mụcNguy hiểm

    Công cụ sao chép mạnh: chép cây thư mục, chép lại khi lỗi, đồng bộ, đa luồng, ghi nhật ký.

  • move

    CMDTệp và thư mục

    Di chuyển tệp hoặc thư mục sang nơi khác, cũng dùng để đổi tên thư mục.

  • del

    CMDTệp và thư mụcNguy hiểm

    Xóa tệp. Tệp bị xóa không đi qua Thùng rác.

  • ren

    CMDTệp và thư mục

    Đổi tên tệp hoặc thư mục, hỗ trợ ký tự đại diện để đổi hàng loạt.

  • md / mkdir

    CMDTệp và thư mục

    Tạo thư mục mới. Tự tạo cả các thư mục cha chưa có.

  • rd / rmdir

    CMDTệp và thư mụcNguy hiểm

    Xóa thư mục. Mặc định chỉ xóa được thư mục rỗng.

  • type

    CMDTệp và thư mục

    Hiển thị nội dung tệp văn bản ngay trong cửa sổ lệnh.

  • tree

    CMDTệp và thư mục

    Vẽ sơ đồ cây thư mục.

  • attrib

    CMDTệp và thư mục

    Xem hoặc đổi thuộc tính tệp: chỉ đọc, ẩn, hệ thống, lưu trữ.

  • mklink

    CMDTệp và thư mụcCần quyền Administrator

    Tạo liên kết tượng trưng (symbolic link), hard link hoặc junction.

  • more

    CMD và PowerShellTệp và thư mục

    Hiển thị kết quả hoặc tệp từng trang một.

  • findstr

    CMD và PowerShellTệp và thư mục

    Tìm chuỗi hoặc mẫu (regex đơn giản) trong tệp hoặc trong đầu ra của lệnh khác.

  • fc

    CMDTệp và thư mục

    So sánh hai tệp và in ra những chỗ khác nhau.

  • where

    CMD và PowerShellTệp và thư mục

    Tìm đường dẫn của chương trình trong PATH hoặc tìm tệp theo mẫu trong thư mục.

  • clip

    CMD và PowerShellTệp và thư mục

    Đưa đầu ra của lệnh hoặc nội dung tệp vào Clipboard để dán ở nơi khác.

  • Get-ChildItem

    PowerShellTệp và thư mục

    Liệt kê tệp và thư mục (bí danh dir, ls, gci), lọc và duyệt đệ quy dễ hơn dir.

  • Copy-Item

    PowerShellTệp và thư mục

    Sao chép tệp và thư mục.

  • Move-Item

    PowerShellTệp và thư mục

    Di chuyển tệp hoặc thư mục.

  • Remove-Item

    PowerShellTệp và thư mụcNguy hiểm

    Xóa tệp, thư mục, thậm chí khóa registry. Bí danh del, rm, rd.

  • Get-Content

    PowerShellTệp và thư mục

    Đọc nội dung tệp văn bản, theo dõi nhật ký đang ghi.

  • Select-String

    PowerShellTệp và thư mục

    Tìm chuỗi hoặc biểu thức chính quy trong tệp, tương đương findstr hoặc grep.

  • New-Item

    PowerShellTệp và thư mục

    Tạo tệp, thư mục hoặc liên kết.

  • Get-FileHash

    PowerShellTệp và thư mục

    Tính mã băm của tệp để kiểm tra tệp tải về có nguyên vẹn không.

  • Compress-Archive / Expand-Archive

    PowerShellTệp và thư mục

    Nén và giải nén tệp .zip bằng PowerShell, không cần phần mềm ngoài.

  • chkdsk

    CMD và PowerShellỔ đĩa và sửa lỗiCần quyền AdministratorCần thận trọng

    Kiểm tra lỗi hệ thống tệp trên ổ đĩa và sửa lỗi.

  • sfc /scannow

    CMD và PowerShellỔ đĩa và sửa lỗiCần quyền Administrator

    Quét và tự sửa các tệp hệ thống Windows bị hỏng hoặc bị thay đổi.

  • DISM

    CMD và PowerShellỔ đĩa và sửa lỗiCần quyền Administrator

    Kiểm tra và sửa kho thành phần của Windows, thường dùng trước sfc khi hệ thống lỗi nặng.

  • diskpart

    CMD và PowerShellỔ đĩa và sửa lỗiCần quyền AdministratorNguy hiểm

    Công cụ quản lý ổ đĩa và phân vùng dạng dòng lệnh: tạo, xóa, định dạng, gán ký tự ổ.

  • format

    CMD và PowerShellỔ đĩa và sửa lỗiCần quyền AdministratorNguy hiểm

    Định dạng ổ đĩa hoặc USB với hệ thống tệp chọn trước.

  • defrag

    CMD và PowerShellỔ đĩa và sửa lỗiCần quyền Administrator

    Chống phân mảnh ổ HDD hoặc chạy TRIM trên SSD.

  • cleanmgr

    CMD và PowerShellỔ đĩa và sửa lỗi

    Mở Disk Cleanup để dọn tệp tạm, bộ nhớ đệm, thùng rác. Có thể lưu cấu hình và chạy tự động.

  • convert

    CMD và PowerShellỔ đĩa và sửa lỗiCần quyền AdministratorCần thận trọng

    Đổi ổ đĩa từ FAT32 sang NTFS mà không mất dữ liệu.

  • Get-Volume

    PowerShellỔ đĩa và sửa lỗi

    Liệt kê các ổ đĩa logic: ký tự ổ, hệ thống tệp, dung lượng, chỗ trống, tình trạng.

  • Get-PhysicalDisk

    PowerShellỔ đĩa và sửa lỗi

    Xem ổ cứng vật lý: kiểu (HDD, SSD), kích thước, tình trạng sức khỏe do Windows báo.

  • Repair-Volume

    PowerShellỔ đĩa và sửa lỗiCần quyền Administrator

    Quét và sửa lỗi hệ thống tệp, tương đương chkdsk.

  • Optimize-Volume

    PowerShellỔ đĩa và sửa lỗiCần quyền Administrator

    Chống phân mảnh HDD hoặc chạy TRIM cho SSD bằng PowerShell.

  • systeminfo

    CMD và PowerShellHệ thống

    Hiện thông tin hệ thống: phiên bản Windows, ngày cài, RAM, bản vá, card mạng.

  • ver

    CMDHệ thống

    In số phiên bản (build) của Windows.

  • shutdown

    CMD và PowerShellHệ thốngCần thận trọng

    Tắt máy, khởi động lại, đăng xuất hoặc ngủ đông, có thể hẹn giờ và hủy.

  • gpupdate

    CMD và PowerShellHệ thống

    Áp dụng lại chính sách nhóm (Group Policy) ngay mà không chờ chu kỳ tự cập nhật.

  • driverquery

    CMD và PowerShellHệ thống

    Liệt kê các trình điều khiển (driver) đã cài trên máy.

  • powercfg

    CMD và PowerShellHệ thốngCần quyền Administrator

    Quản lý nguồn điện: báo cáo pin, phân tích tiêu thụ điện, bật tắt ngủ đông.

  • schtasks

    CMD và PowerShellHệ thống

    Tạo, xem, chạy, xóa tác vụ theo lịch (Task Scheduler) bằng dòng lệnh.

  • set

    CMDHệ thống

    Xem hoặc đặt biến môi trường trong phiên CMD hiện tại.

  • setx

    CMD và PowerShellHệ thốngNguy hiểm

    Đặt biến môi trường lưu vĩnh viễn (người dùng hoặc máy). Có hiệu lực ở cửa sổ mở sau đó.

  • reg

    CMD và PowerShellHệ thốngNguy hiểm

    Xem, thêm, sửa, xóa, sao lưu khóa và giá trị registry bằng dòng lệnh.

  • wmic

    CMDHệ thống

    Truy vấn thông tin phần cứng và hệ thống (số serial, CPU, RAM) bằng WMI. Microsoft đã ngừng phát triển.

  • Get-ComputerInfo

    PowerShellHệ thống

    Thu thập thông tin máy tính, hệ điều hành, BIOS, bộ nhớ thành một đối tượng. Chạy hơi chậm.

  • Get-CimInstance

    PowerShellHệ thống

    Truy vấn WMI hiện đại, thay thế wmic và Get-WmiObject để đọc thông tin phần cứng.

  • Get-HotFix

    PowerShellHệ thống

    Liệt kê các bản cập nhật (KB) đã cài trên máy.

  • Get-WinEvent

    PowerShellHệ thống

    Đọc nhật ký sự kiện Windows (Event Viewer) bằng dòng lệnh để tìm nguyên nhân lỗi.

  • Restart-Computer / Stop-Computer

    PowerShellHệ thốngCần thận trọng

    Khởi động lại hoặc tắt máy bằng PowerShell. Không có tham số hẹn giờ chung nên muốn hẹn giờ hãy dùng shutdown.exe.

  • whoami

    CMD và PowerShellNgười dùng và quyền

    Hiện tên người dùng hiện tại, nhóm và đặc quyền.

  • net user

    CMDNgười dùng và quyềnCần quyền AdministratorCần thận trọng

    Xem và quản lý tài khoản người dùng cục bộ: tạo, đổi mật khẩu, kích hoạt, xóa.

  • net localgroup

    CMDNgười dùng và quyềnCần quyền AdministratorCần thận trọng

    Xem và thay đổi thành viên của các nhóm cục bộ, ví dụ nhóm Administrators.

  • runas

    CMD và PowerShellNgười dùng và quyềnCần thận trọng

    Chạy chương trình dưới danh nghĩa tài khoản khác.

  • takeown

    CMD và PowerShellNgười dùng và quyềnCần quyền AdministratorCần thận trọng

    Chiếm quyền sở hữu tệp hoặc thư mục khi bị báo Access denied.

  • icacls

    CMD và PowerShellNgười dùng và quyềnCần quyền AdministratorCần thận trọng

    Xem và sửa quyền truy cập (ACL) của tệp và thư mục.

  • Get-LocalUser

    PowerShellNgười dùng và quyền

    Liệt kê tài khoản người dùng cục bộ và trạng thái.

  • Get-LocalGroupMember

    PowerShellNgười dùng và quyền

    Liệt kê thành viên một nhóm cục bộ, ví dụ Administrators.

  • cls

    CMDTiện ích và trợ giúp

    Xóa sạch màn hình cửa sổ lệnh.

  • echo

    CMDTiện ích và trợ giúp

    In văn bản ra màn hình, ghi vào tệp hoặc bật tắt hiển thị lệnh trong tệp .bat.

  • title / color

    CMDTiện ích và trợ giúp

    Đổi tiêu đề và màu của cửa sổ CMD.

  • help

    CMDTiện ích và trợ giúp

    Xem danh sách lệnh CMD hoặc hướng dẫn của một lệnh.

  • doskey

    CMDTiện ích và trợ giúp

    Xem lịch sử lệnh đã gõ trong cửa sổ CMD và đặt macro (lệnh viết tắt).

  • assoc / ftype

    CMDTiện ích và trợ giúp

    Xem hoặc đổi liên kết giữa phần mở rộng tệp và loại tệp.

  • start

    CMDTiện ích và trợ giúp

    Mở chương trình, tệp, thư mục hoặc địa chỉ web bằng ứng dụng mặc định, trong cửa sổ riêng.

  • explorer

    CMD và PowerShellTiện ích và trợ giúp

    Mở File Explorer ở thư mục chỉ định hoặc chọn sẵn một tệp.

  • Get-Help

    PowerShellTiện ích và trợ giúp

    Xem hướng dẫn của cmdlet, kèm ví dụ.

  • Get-Command

    PowerShellTiện ích và trợ giúp

    Tìm cmdlet, hàm hoặc chương trình theo tên.

  • Where-Object / Select-Object / Sort-Object

    PowerShellTiện ích và trợ giúp

    Ba cmdlet lọc, chọn cột và sắp xếp kết quả trong chuỗi lệnh nối bằng ký tự |.

  • Export-Csv

    PowerShellTiện ích và trợ giúp

    Xuất kết quả lệnh ra tệp CSV để mở bằng Excel.

  • Set-ExecutionPolicy

    PowerShellTiện ích và trợ giúpCần thận trọng

    Đổi chính sách cho phép chạy tệp script .ps1 trên máy.

Hợp tác ngay với Tấn Phát Digital

Chúng tôi không chỉ thiết kế website, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu số mạnh mẽ. Cung cấp dịch vụ thiết kế website trọn gói từ thiết kế đến tối ưu SEO. Hãy liên hệ ngay với Tấn Phát Digital để cùng tạo nên những giải pháp công nghệ đột phá, hiệu quả và bền vững cho doanh nghiệp của bạn tại Hồ Chí Minh.

Lệnh CMD và PowerShell thường dùng: cú pháp, ví dụ và cảnh báo

Lệnh CMD và PowerShell giúp bạn kiểm tra mạng, tìm tiến trình chiếm cổng, dọn tệp, sửa lỗi ổ đĩa và hệ thống mà không phải mở nhiều cửa sổ giao diện. Công cụ này gom hơn 100 lệnh Windows thường dùng như ipconfig, ping, netstat, tasklist, taskkill, sfc /scannow, chkdsk, robocopy, kèm cú pháp, tham số hay dùng, ví dụ chạy được ngay và cảnh báo rõ với lệnh có thể làm mất dữ liệu. Bạn tìm không dấu, lọc riêng CMD hoặc PowerShell và sao chép lệnh bằng một lần bấm.

Tính năng nổi bật

  • Hơn 100 lệnh chia bảy nhóm: mạng, tiến trình và dịch vụ, tệp và thư mục, ổ đĩa và sửa lỗi, hệ thống, người dùng và quyền, tiện ích và trợ giúp
  • Phân biệt CMD, PowerShell và lệnh chạy được ở cả hai, kèm lệnh tương đương khi chuyển giữa hai môi trường
  • Mỗi lệnh có cú pháp, các tham số hay dùng kèm giải thích và ví dụ thực tế, bấm Sao chép là có lệnh trong Clipboard
  • Cảnh báo hai mức: cần thận trọng và nguy hiểm, áp dụng cho các lệnh như del, rd /s /q, robocopy /mir, diskpart, format, reg delete
  • Nhãn Cần quyền Administrator cho lệnh phải mở cửa sổ bằng Run as administrator
  • Tìm không dấu theo tên lệnh, tham số hoặc việc cần làm: gõ cong 3000 ra netstat, gõ xoa file ra del và Remove-Item
  • Nút Chỉ lệnh có cảnh báo để rà nhanh những lệnh cần kiểm tra kỹ trước khi chạy
  • Công cụ chỉ tra cứu và sao chép, không chạy lệnh nào trên máy bạn

Vì sao nên có một bảng tra lệnh CMD ngay trong trình duyệt

Lệnh Windows nhiều đến mức ngay cả kỹ thuật viên cũng phải tra lại tham số: robocopy có hàng chục cờ, sc có cú pháp bắt buộc có dấu cách sau dấu bằng, taskkill phân biệt /im và /pid. Tra bằng công cụ tìm kiếm thường ra bài dài hoặc ví dụ sai phiên bản. Bảng này tập trung vào đúng thứ bạn cần ở thời điểm gõ lệnh: cú pháp ngắn, tham số hay dùng, một ví dụ chạy được ngay và cảnh báo nếu lệnh có thể gây hại. Nhờ đó bạn chạy lệnh đúng ngay lần đầu và không bị bất ngờ với những lệnh xóa hoặc định dạng dữ liệu.

Lợi ích khi sử dụng

  • Gõ đúng cú pháp ngay lần đầu, không phải mở nhiều trang web để tra
  • Biết lệnh nào chỉ chạy ở CMD, lệnh nào chạy ở PowerShell
  • Được cảnh báo trước với lệnh có thể xóa dữ liệu hoặc ảnh hưởng hệ thống
  • Sao chép ví dụ bằng một lần bấm, bỏ lỗi gõ nhầm ký tự
  • Tra không dấu bằng tiếng Việt, không cần nhớ tên tiếng Anh của việc cần làm

Cách tra cứu và dùng lệnh

  1. 1Gõ vào ô tìm kiếm tên lệnh hoặc việc cần làm, ví dụ ping, dia chi ip, xoa file, cong 3000. Có dấu hay không dấu đều được.
  2. 2Lọc theo môi trường nếu bạn chỉ dùng CMD hoặc chỉ dùng PowerShell, lọc theo nhóm nếu muốn xem cả họ lệnh như mạng hoặc ổ đĩa.
  3. 3Bấm Chi tiết để xem cú pháp, tham số hay dùng, ví dụ và cảnh báo của lệnh. Đọc kỹ khung cảnh báo nếu có.
  4. 4Bấm Sao chép ở ví dụ cần dùng, rồi dán vào CMD hoặc PowerShell. Nếu lệnh có nhãn Cần quyền Administrator, mở cửa sổ bằng Run as administrator trước.
  5. 5Với lệnh xóa hoặc định dạng, kiểm tra lại đường dẫn và ký tự ổ đĩa một lần nữa trước khi bấm Enter.

CMD và PowerShell khác nhau thế nào, vì sao lệnh quen thuộc đôi khi báo lỗi

CMD (Command Prompt) là môi trường dòng lệnh truyền thống, còn PowerShell là môi trường mới hơn làm việc với đối tượng thay vì chuỗi chữ. Các chương trình dạng .exe như ipconfig, ping, robocopy, netstat chạy được ở cả hai. Khác biệt nằm ở lệnh dựng sẵn của CMD như dir, copy, del, cd: trong PowerShell chúng là bí danh của các cmdlet khác (Get-ChildItem, Copy-Item, Remove-Item, Set-Location) nên tham số kiểu /s hoặc /q không dùng được. Hai trường hợp hay vấp là sc và curl: trong Windows PowerShell 5.1, sc là bí danh của Set-Content và curl là bí danh của Invoke-WebRequest, nên phải gõ sc.exe và curl.exe để dùng đúng chương trình gốc. PowerShell 7 đã bỏ cả hai bí danh này, nhưng gõ đủ .exe thì bản nào cũng chạy đúng. Mỗi lệnh trong bảng ghi rõ nó thuộc loại nào và có dòng Tương đương khi có lệnh cùng chức năng ở môi trường kia.

Chạy lệnh với quyền Administrator

Nhiều lệnh sửa hệ thống như sfc /scannow, DISM, chkdsk /f, netsh winsock reset, sc config cần quyền quản trị. Nếu chạy ở cửa sổ thường, bạn sẽ gặp thông báo Access is denied hoặc lệnh không có tác dụng. Cách mở: bấm chuột phải vào nút Start rồi chọn Terminal (Admin) hoặc Windows PowerShell (Admin) trên Windows 11, Command Prompt (Admin) hoặc Windows PowerShell (Admin) trên Windows 10. Cách khác là gõ cmd vào ô tìm kiếm, bấm chuột phải rồi chọn Run as administrator. Trong PowerShell, lệnh Start-Process powershell -Verb RunAs mở một cửa sổ mới với quyền cao. Chỉ nên nâng quyền khi lệnh thật sự cần.

Các lệnh mạng dùng khi mất mạng hoặc mạng chập chờn

Khi không vào được web, bạn nên đi từ trong ra ngoài. ipconfig /all xem máy có địa chỉ IP và cổng mặc định chưa. ping địa chỉ modem (thường 192.168.1.1) xem đến router có thông không, rồi ping 8.8.8.8 xem ra Internet có thông không, rồi ping google.com để kiểm tra DNS. Nếu ping 8.8.8.8 được mà ping tên miền không được, lỗi nằm ở DNS và ipconfig /flushdns thường giải quyết. tracert chỉ ra chặng nào chậm hoặc mất gói. Khi nghi ngờ cấu hình mạng bị hỏng, netsh winsock reset và netsh int ip reset (cần Administrator, khởi động lại sau đó) đặt lại ngăn xếp mạng, nhưng cũng xóa các thiết lập mạng tùy chỉnh nên cần ghi lại trước khi chạy.

Tìm tiến trình chiếm cổng hoặc treo máy bằng tasklist và taskkill

Khi chạy máy chủ cục bộ mà báo cổng 3000 đã được dùng, chạy netstat -ano | findstr :3000 để thấy PID của tiến trình đang giữ cổng, rồi tasklist /fi "pid eq PID" để biết tên chương trình. Nếu đúng là tiến trình bạn muốn dừng, taskkill /pid PID /f kết thúc nó. Trong PowerShell có lệnh tương đương Get-NetTCPConnection -LocalPort 3000 và Stop-Process -Id PID. Với ứng dụng đang treo, taskkill /fi "status eq not responding" /f tắt các ứng dụng báo Not Responding. Hãy nhớ /f tắt ngay không cho lưu dữ liệu, và đừng kết thúc các tiến trình hệ thống như csrss.exe hay lsass.exe.

Sửa lỗi hệ thống và ổ đĩa: thứ tự nên chạy sfc, DISM và chkdsk

Khi Windows chậm bất thường, treo hoặc báo thiếu tệp hệ thống, hãy chạy lần lượt với quyền Administrator. Bước một: DISM /Online /Cleanup-Image /RestoreHealth để sửa kho thành phần, cần kết nối Internet. Bước hai: sfc /scannow để quét và thay các tệp hệ thống hỏng. Sau đó khởi động lại máy. Nếu nghi ngờ ổ đĩa có lỗi, chkdsk C: chỉ kiểm tra không sửa, chkdsk C: /f sửa lỗi hệ thống tệp và sẽ lên lịch chạy khi khởi động lại với ổ hệ thống. chkdsk /r thêm bước tìm sector hỏng và có thể chạy nhiều giờ. Trước khi sửa lỗi trên ổ có dữ liệu quan trọng, hãy sao lưu những gì còn đọc được.

Những lệnh có thể làm mất dữ liệu: cách đọc cảnh báo

Bảng đánh dấu hai mức cảnh báo. Mức Cần thận trọng cho lệnh có tác dụng phụ đáng kể như taskkill /f, sc config, shutdown /f. Mức Nguy hiểm dành cho lệnh xóa hoặc ghi đè dữ liệu không qua Thùng rác như del với /s /q, rd /s /q, robocopy /mir, diskpart clean, format, reg delete và setx PATH. Thói quen an toàn: thử với -WhatIf trong PowerShell, với /l trong robocopy, với dir để xem trước tệp sẽ bị xóa, đọc lại đường dẫn và ký tự ổ trước khi bấm Enter, và sao lưu với dữ liệu quan trọng. Nếu bạn chưa chắc một lệnh làm gì, đừng chạy nó trên máy làm việc, hãy thử trên máy ảo hoặc thư mục thử nghiệm.

Lệnh Windows khác lệnh Bash như thế nào, vì sao không dán lẫn giữa hai môi trường

Nếu bạn dùng Linux hoặc macOS, lệnh Bash như ls, grep, chmod, sudo thuộc một hệ khác nên cần công cụ tra cứu riêng. Công cụ này tập trung vào Windows: CMD, PowerShell và các chương trình dòng lệnh đi kèm Windows. Một số việc có lệnh tương ứng giữa hai thế giới: dir tương ứng ls, findstr tương ứng grep, type tương ứng cat, where tương ứng which, taskkill tương ứng kill. Cú pháp tham số thì không giống nhau: CMD dùng /tham_số, PowerShell dùng -ThamSố, Bash dùng -t hoặc --tham-so, nên đừng dán lệnh từ môi trường này sang môi trường kia mà không kiểm tra.

Lệnh CMD kiểm tra pin laptop: powercfg /batteryreport

Gõ powercfg /batteryreport trong CMD, Windows tạo tệp battery-report.html trong thư mục hiện tại của cửa sổ lệnh, thường là thư mục tài khoản của bạn. Muốn lưu ra chỗ dễ tìm, thêm tham số /output, ví dụ powercfg /batteryreport /output "%USERPROFILE%\Desktop\pin.html". Mở tệp bằng trình duyệt và xem mục Installed batteries, nơi có Design capacity (dung lượng thiết kế) và Full charge capacity (dung lượng đầy hiện tại). Tỷ lệ giữa hai số cho biết pin còn bao nhiêu phần: ví dụ minh họa, thiết kế 50.000 mWh và đầy hiện tại 40.000 mWh nghĩa là pin còn khoảng 80%. Báo cáo cũng có lịch sử sạc và mức dùng pin theo ngày. Lệnh này chạy được ở cửa sổ thường, còn powercfg /energy cần Administrator và theo dõi khoảng 60 giây để báo các vấn đề hao điện. Máy bàn không có pin thì lệnh báo lỗi hoặc cho báo cáo không có thông tin pin.

Lệnh CMD xem serial number, cấu hình và tên máy tính

Số serial của máy lấy bằng wmic bios get serialnumber, hoặc cách mới hơn trong PowerShell là Get-CimInstance Win32_BIOS | Select-Object SerialNumber. Nếu wmic báo không nhận ra lệnh, đó là do Microsoft đã tắt và đang gỡ WMIC khỏi Windows 11 bản mới, hãy dùng Get-CimInstance. Tên CPU lấy bằng wmic cpu get name hoặc Get-CimInstance Win32_Processor, từng thanh RAM với dung lượng và tốc độ có trong Win32_PhysicalMemory. systeminfo cho phiên bản Windows, ngày cài, RAM, bản vá và card mạng, rất tiện để lưu ra tệp bằng systeminfo > thong-tin-may.txt gửi cho kỹ thuật viên. hostname in tên máy, getmac in địa chỉ MAC, ver in số build Windows. Một số máy tự lắp ghép để trống serial trong BIOS nên lệnh trả về chuỗi mặc định, không phải lỗi của lệnh.

Lệnh CMD xem IP của máy và kiểm tra cấu hình mạng

ipconfig cho địa chỉ IPv4, mặt nạ mạng con và cổng mặc định của từng card mạng. ipconfig /all thêm địa chỉ MAC, máy chủ DNS và thời hạn thuê IP của DHCP. Đây là địa chỉ nội bộ trong mạng LAN, dạng 192.168.x.x hoặc 10.x.x.x, không phải địa chỉ IP mà website nhìn thấy. IP công cộng do nhà mạng cấp và phải hỏi một dịch vụ bên ngoài mới biết, ipconfig không cho thông tin đó. Trong PowerShell, Get-NetIPConfiguration trình bày IP, cổng và DNS gọn hơn. Khi có nhiều card như Wi-Fi, Ethernet, VPN, máy ảo, hãy đọc đúng mục của card đang dùng, thường là mục có Default Gateway khác trống. getmac /v /fo list liệt kê địa chỉ MAC kèm tên từng card, hữu ích khi cần đăng ký thiết bị với modem.

Lệnh CMD kiểm tra tốc độ mạng: đo được gì và không đo được gì

CMD không có lệnh đo tốc độ tải xuống, tải lên theo Mbps. Những gì lệnh dựng sẵn đo được là độ trễ và mất gói. ping cho thời gian phản hồi và số gói bị mất, ping -t chạy liên tục để quan sát mạng chập chờn, bấm Ctrl+C để dừng và xem thống kê. tracert chỉ ra từng chặng và thời gian ở mỗi chặng. pathping gộp cả hai và thống kê mất gói theo chặng nhưng chạy vài phút. Test-NetConnection máy -Port số_cổng kiểm tra một cổng cụ thể có mở không. Về tốc độ đường truyền của chính card mạng, Get-NetAdapter hiện cột LinkSpeed, ví dụ 1 Gbps hoặc 866,7 Mbps cho Wi-Fi. Đó là tốc độ liên kết giữa máy với router chứ không phải tốc độ ra Internet. Muốn biết tốc độ Internet thực tế, bạn cần dịch vụ đo tốc độ chạy trong trình duyệt.

Lệnh CMD hiện file ẩn trong USB và những điều cần kiểm tra

Khi mở USB thấy trống mà dung lượng vẫn đầy, tệp có thể đang bị gắn thuộc tính ẩn hoặc hệ thống. dir /a:h E: liệt kê các tệp ẩn trên ổ E trước, để bạn biết dữ liệu còn đó. Sau đó attrib -h -s -r /s /d E:\*.* bỏ thuộc tính ẩn, hệ thống, chỉ đọc cho mọi tệp và thư mục trên ổ E. Hãy thay E bằng đúng ký tự ổ của USB, vì chạy nhầm sang ổ C sẽ sửa thuộc tính của rất nhiều tệp hệ thống. Tệp ẩn hệ thống thường cần bỏ cả -s lẫn -h mới hiện lại. Nếu thư mục thật của bạn biến thành lối tắt chỉ có phần mở rộng .lnk, đó thường là dấu hiệu phần mềm độc hại làm ẩn thư mục gốc; hãy quét virus trước rồi mới chạy attrib. Nếu lệnh không hiện gì, ổ có thể bị lỗi hệ thống tệp và chkdsk mới là lệnh nên thử.

Lệnh CMD dọn rác ổ C: dùng cleanmgr, del và powercfg thế nào cho an toàn

Cách an toàn nhất là cleanmgr. Chạy cleanmgr /sageset:1 để mở bảng chọn mục cần dọn (tệp tạm, thùng rác, tệp cập nhật cũ...) rồi lưu thành cấu hình số 1, sau đó cleanmgr /sagerun:1 dọn theo cấu hình đó mà không hỏi lại, có thể đặt vào tác vụ theo lịch. Với tệp tạm của người dùng, del /f /q "%temp%\*.*" xóa các tệp trong thư mục tạm, tệp đang được dùng sẽ báo lỗi và được bỏ qua. DISM /Online /Cleanup-Image /StartComponentCleanup dọn các thành phần cũ của Windows. powercfg /hibernate off xóa tệp hiberfil.sys để lấy lại vài gigabyte nhưng đồng thời tắt luôn Fast Startup. Đừng tự xóa tay trong C:\Windows hay Program Files, và đừng dùng lệnh rd /s /q với thư mục bạn chưa kiểm tra bằng dir. Nếu ngại gõ lệnh, mục Storage trong Settings làm việc tương tự bằng giao diện.

Lệnh CMD hẹn giờ tắt máy và khởi động lại: shutdown /s, /r, /a

shutdown /s /t 3600 tắt máy sau 3600 giây, tức một giờ. shutdown /r /t 60 khởi động lại sau 60 giây. shutdown /a hủy lệnh đang chờ, chỉ hủy được trong lúc còn đếm ngược. Tham số /t nhận từ 0 đến 315360000 giây và mặc định là 30 giây. Điểm cần nhớ: theo tài liệu Microsoft, khi /t lớn hơn 0 thì /f được ngầm áp dụng, nghĩa là tới giờ các ứng dụng bị đóng buộc và tài liệu chưa lưu có thể mất, nên hãy lưu trước giờ hẹn. shutdown /l đăng xuất và shutdown /h ngủ đông, hai lệnh này không đi cùng tham số hẹn giờ. Muốn tắt máy lúc 23:30 hằng ngày, dùng schtasks để đặt tác vụ theo lịch. Nếu không muốn tự tính số giây, công cụ Hẹn giờ tắt máy của Tấn Phát Digital sinh sẵn lệnh theo giờ bạn nhập, nhưng chỉ tạo lệnh chứ không tự chạy.

Lệnh CMD xem mật khẩu Wi-Fi đã lưu và giới hạn của cách này

Chạy netsh wlan show profiles để liệt kê tên các mạng Wi-Fi mà chính máy này đã từng kết nối. Sau đó netsh wlan show profile name="TenWiFi" key=clear và đọc dòng Key Content trong mục Security settings. Lệnh chỉ hiển thị mật khẩu của mạng đã lưu trên máy bạn đang dùng, không dò được mật khẩu của mạng bạn chưa từng kết nối và không bẻ khóa được router của người khác. Nếu dòng Key Content không hiện, thử mở cửa sổ bằng quyền Administrator. Trên giao diện, bạn vào Network and Sharing Center, bấm vào tên Wi-Fi, chọn Wireless Properties, thẻ Security rồi chọn Show characters. Việc xem lại mật khẩu để chia sẻ cho khách hay cấu hình thiết bị mới là hợp lý; dùng để vào mạng không phải của mình thì không.

Học lệnh CMD từ đầu: những lệnh cơ bản và mẹo gõ nhanh

Người mới nên bắt đầu với năm lệnh: cd để vào thư mục, dir để xem nội dung, cls để xóa màn hình, help để xem danh sách lệnh và tên_lệnh /? để xem cú pháp của riêng lệnh đó. Đổi sang ổ khác bằng cd /d D:\Thu-muc hoặc chỉ gõ D: rồi Enter. Mở thư mục hiện tại trong File Explorer bằng start . hoặc explorer . Mẹo gõ nhanh: bấm Tab để CMD tự hoàn thành tên tệp hoặc thư mục, bấm mũi tên lên để gọi lại lệnh trước, bấm F7 để mở danh sách lệnh đã gõ, hoặc kéo một thư mục thả vào cửa sổ để dán đường dẫn. Đường dẫn có dấu cách phải đặt trong dấu ngoặc kép. Học đến đâu thử ngay đến đó trong một thư mục thử nghiệm, và với các lệnh xóa hãy đọc khung cảnh báo trong bảng tra cứu trước khi chạy.

Lệnh CMD chạy liên tục, vui và thủ thuật thường thấy: cái nào có ích

Một số cụm tìm kiếm như lệnh CMD ma trận, con vẹt hay hack chủ yếu là mẹo trình diễn bằng tệp .bat dùng echo, color và vòng lặp, không có công dụng quản trị. Có hai thứ trong đó đáng biết. color 0a đổi cửa sổ sang chữ xanh lá trên nền đen, dùng color /? để xem bảng mã màu. title đặt tiêu đề cửa sổ. Còn ping -t và Get-Content nhat-ky.log -Tail 50 -Wait là hai lệnh chạy liên tục thật sự hữu ích: một để theo dõi mạng chập chờn, một để xem nhật ký đang ghi theo thời gian thực. Bấm Ctrl+C để dừng cả hai. Hãy cẩn thận với tệp .bat hoặc dòng lệnh tải từ nguồn lạ, vì chúng chạy với quyền của bạn và có thể xóa dữ liệu hoặc tải phần mềm độc hại. Nên mở tệp .bat bằng Notepad để đọc trước khi chạy.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Công cụ có bao nhiêu lệnh CMD và PowerShell?

Hơn 100 lệnh, chia bảy nhóm: mạng, tiến trình và dịch vụ, tệp và thư mục, ổ đĩa và sửa lỗi, hệ thống, người dùng và quyền, tiện ích và trợ giúp. Mỗi lệnh có cú pháp, tham số hay dùng, ví dụ và (nếu cần) cảnh báo.

Công cụ có chạy lệnh trên máy tôi không?

Không. Trang này chỉ hiển thị và sao chép lệnh vào Clipboard. Bạn tự dán lệnh vào CMD hoặc PowerShell và tự bấm Enter. Không có lệnh nào được gửi đi hoặc chạy ngầm.

Khác nhau giữa CMD và PowerShell là gì?

CMD là dòng lệnh truyền thống, làm việc chủ yếu với chuỗi chữ. PowerShell mới hơn, làm việc với đối tượng nên lọc và xuất dữ liệu mạnh hơn. Chương trình .exe như ping, ipconfig chạy được ở cả hai, còn lệnh dựng sẵn của CMD như dir, copy, del có dạng khác trong PowerShell.

Vì sao lệnh sc hoặc curl chạy trong PowerShell lại báo lỗi lạ?

Vì trong Windows PowerShell 5.1, sc là bí danh của Set-Content và curl là bí danh của Invoke-WebRequest. PowerShell 7 đã bỏ hai bí danh này. Hãy gõ đầy đủ sc.exe và curl.exe để chạy đúng chương trình gốc ở bản nào cũng được. Trong CMD thì sc và curl chạy bình thường.

Làm sao mở CMD hoặc PowerShell với quyền Administrator?

Bấm chuột phải vào nút Start rồi chọn Terminal (Admin) hoặc Windows PowerShell (Admin). Cách khác: gõ cmd hoặc powershell vào ô tìm kiếm, bấm chuột phải kết quả và chọn Run as administrator. Windows hỏi xác nhận UAC, bạn chọn Yes.

sfc /scannow và DISM khác nhau thế nào, nên chạy cái nào trước?

DISM sửa kho thành phần Windows (nguồn dùng để thay tệp), còn sfc dùng kho đó để thay các tệp hệ thống hỏng. Khi lỗi nặng nên chạy DISM /Online /Cleanup-Image /RestoreHealth trước rồi sfc /scannow, sau đó khởi động lại.

chkdsk /f và chkdsk /r khác nhau thế nào?

/f sửa lỗi hệ thống tệp. /r làm thêm việc tìm sector hỏng và khôi phục dữ liệu còn đọc được, bao gồm cả /f và chạy lâu hơn nhiều, có khi nhiều giờ trên ổ lớn. Với ổ hệ thống (C:), chkdsk hỏi lên lịch chạy khi khởi động lại.

Lệnh nào nguy hiểm nhất trong danh sách?

Những lệnh xóa hoặc ghi đè dữ liệu vĩnh viễn: diskpart (clean), format, rd /s /q, del /s /q, robocopy /mir, Remove-Item -Recurse -Force. Chúng được đánh dấu mức Nguy hiểm kèm lời giải thích cụ thể và cách thử trước.

Làm sao xem mật khẩu Wi-Fi đã lưu bằng CMD?

Chạy netsh wlan show profiles để xem tên các mạng đã lưu, rồi netsh wlan show profile name="TenWiFi" key=clear và đọc dòng Key Content. Chỉ dùng cho mạng của chính bạn, trên máy của bạn. Có thể cần mở cửa sổ bằng quyền Administrator.

Cách tìm tiến trình đang chiếm một cổng?

Chạy netstat -ano | findstr :3000 (thay 3000 bằng cổng cần tìm) để lấy PID ở cột cuối, rồi tasklist /fi "pid eq PID" để biết tên chương trình. Trong PowerShell dùng Get-NetTCPConnection -LocalPort 3000. Muốn dừng tiến trình thì dùng taskkill /pid PID /f hoặc Stop-Process -Id PID.

wmic còn dùng được không?

Microsoft đã ngừng phát triển WMIC từ Windows 10 bản 21H1. Trên Windows 11 từ bản 24H2 lệnh này bị tắt mặc định và đang được gỡ hẳn khỏi 24H2, 25H2, nên có thể báo wmic is not recognized. Bạn nên dùng Get-CimInstance, ví dụ Get-CimInstance Win32_BIOS | Select-Object SerialNumber thay cho wmic bios get serialnumber.

Tìm không dấu hoạt động thế nào?

Công cụ bỏ dấu tiếng Việt trong dữ liệu và trong ô tìm kiếm, nên gõ xoa file vẫn ra del, rd và Remove-Item. Ô tìm kiếm khớp theo tên lệnh, tham số, mô tả và ví dụ, và đưa lệnh có tên khớp lên đầu.

Vì sao có lệnh ghi Cần quyền Administrator nhưng vẫn chạy được ở cửa sổ thường?

Vì nhiều lệnh chỉ cần quyền cao với phần thay đổi hệ thống. Ví dụ net user xem danh sách không cần quyền cao nhưng tạo hoặc xóa tài khoản thì cần. Phần ghi chú của từng lệnh nói rõ lệnh con nào cần quyền cao.

Lệnh CMD kiểm tra pin laptop là gì?

powercfg /batteryreport tạo tệp battery-report.html. Mở bằng trình duyệt và so Design capacity với Full charge capacity để biết pin còn bao nhiêu phần. Thêm /output để chọn nơi lưu tệp.

Lệnh CMD xem serial number máy tính là gì?

wmic bios get serialnumber, hoặc Get-CimInstance Win32_BIOS | Select-Object SerialNumber trong PowerShell. Windows 11 bản mới có thể không còn wmic nên hãy dùng lệnh PowerShell.

Lệnh CMD xem IP máy tính là gì?

ipconfig cho IP nội bộ của từng card mạng, ipconfig /all cho thêm MAC và DNS. IP công cộng mà website nhìn thấy thì ipconfig không hiện.

Lệnh CMD hiện file ẩn trong USB là gì?

attrib -h -s -r /s /d E:\*.* với E là ký tự ổ của USB. Dùng dir /a:h E: trước để xem tệp ẩn. Thay đúng ký tự ổ, và quét virus nếu thư mục biến thành lối tắt.

Lệnh CMD dọn rác máy tính là gì?

cleanmgr /sageset:1 để chọn mục dọn rồi cleanmgr /sagerun:1 để dọn, và del /f /q "%temp%\*.*" cho thư mục tạm. Không xóa tay trong thư mục Windows hay Program Files.

Lệnh CMD hẹn giờ tắt máy là gì?

shutdown /s /t số_giây, ví dụ shutdown /s /t 3600 tắt sau một giờ. Hủy bằng shutdown /a trong lúc đếm ngược. Hẹn giờ lớn hơn 0 giây thì Windows ngầm áp dụng /f nên hãy lưu tài liệu trước.

Lệnh CMD xóa màn hình là gì?

cls. Lệnh này chỉ xóa phần chữ đang hiện trong cửa sổ, không xóa tệp hay lịch sử lệnh. PowerShell cũng nhận cls như bí danh của Clear-Host.

Lệnh CMD reset mạng là gì?

netsh winsock reset và netsh int ip reset, chạy bằng quyền Administrator rồi khởi động lại máy. Hai lệnh này xóa cả IP tĩnh, DNS tự đặt và một số cấu hình VPN, nên hãy ghi lại trước.

Từ khóa liên quan

  • lệnh cmd
  • các lệnh cmd thường dùng
  • lệnh cmd cơ bản
  • các lệnh cmd nâng cao
  • tổng hợp lệnh cmd
  • học lệnh cmd
  • lệnh cmd kiểm tra mạng
  • lệnh cmd kiểm tra pin laptop
  • lệnh cmd xem serial number
  • lệnh cmd xem cấu hình máy tính
  • lệnh cmd xem ip
  • lệnh cmd xem địa chỉ mac
  • lệnh cmd xem mật khẩu wifi
  • lệnh cmd reset mạng
  • lệnh cmd hiện file ẩn
  • lệnh cmd dọn rác
  • lệnh cmd xóa file
  • lệnh cmd xóa màn hình
  • lệnh cmd chuyển ổ đĩa
  • lệnh cmd hẹn giờ tắt máy
  • lệnh cmd khởi động lại máy tính
  • lệnh cmd sửa lỗi win
  • lệnh cmd sửa lỗi ổ cứng
  • lệnh powershell thường dùng
  • lệnh sfc scannow
  • lệnh chkdsk
  • lệnh ping
  • lệnh ipconfig
  • lệnh netstat
  • lệnh taskkill
  • lệnh robocopy
  • lệnh diskpart
  • lệnh shutdown
  • cmd và powershell khác nhau
  • cheat sheet cmd
  • cheat sheet powershell

Công cụ Developer Tools liên quan

.env Generator

Tạo file .env và .env.example cho dự án.

.gitignore Generator

Tạo .gitignore cho Node.js, Python, Java.

API Mock Generator

Tạo mock JSON data cho API testing.

API Response Formatter

Format và phân tích API response.

API Tester

Test REST API: GET, POST, PUT, DELETE.

Postman Alternative - API Testing Tool Online với Collections, Environment & File Upload

Postman Alternative miễn phí - Test APIs với Collections, Multiple Environments, Pre-request Scripts, Collection Runner, File Upload (form-data), Tests/Assertions, Code Generation (cURL, JS, Python, Node.js). Browser-based, không cần cài đặt. Save requests, export/import collections, auto-save history. Hỗ trợ Bearer Token, Basic Auth, API Key. Hoàn hảo cho API development và testing.

Swagger API Tester - Test API với OpenAPI/Swagger Spec & Authentication Online

Swagger API Tester miễn phí - Import OpenAPI/Swagger specification và test API endpoints với đầy đủ authentication (Bearer Token/JWT, Basic Auth, API Key). Hỗ trợ OpenAPI 3.0, Swagger 2.0, auto-parse endpoints, parameters, request body. Giao diện như Swagger UI với color-coded methods, grouped endpoints, real-time testing. Hoàn hảo cho API development, testing, debugging secured APIs.

Base Converter

Chuyển đổi Binary, Hex, Base32.

Base64 Encoder

Mã hóa/giải mã Base64.

Binary Converter

Chuyển đổi Decimal, Binary, Hex.

Box Shadow Generator

Tạo CSS box-shadow trực quan.

Chmod Calculator

Tính quyền file Linux.

Dịch vụ của Tấn Phát Digital

Đang xây sản phẩm và cần thêm người làm phần nặng?

Gói giải pháp doanh nghiệp

Nền tảng custom cho ngân hàng, y tế và sàn B2B, chuẩn ISO 27001, GDPR, PCI-DSS, SLA 99.99%.

Từ 50.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ phát triển Blockchain & Web3

Smart contract, dApp và NFT marketplace đa chuỗi, audit bảo mật đầy đủ trước khi lên mainnet.

Từ 50.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ thiết kế website tại Hồ Chí Minh

Website doanh nghiệp, bán hàng và đặt lịch, chuẩn SEO ngay từ cấu trúc, tốc độ tải dưới 3 giây.

Từ 5.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ thiết kế landing page

Trang đích riêng cho từng chiến dịch quảng cáo, tỷ lệ chuyển đổi 3–8%, bàn giao trong 5–21 ngày.

Từ 3.000.000đXem chi tiết →

Tư vấn và báo giá miễn phí trong 24 giờ. Xem toàn bộ dịch vụ

TAN PHATDIGITAL