Lệnh CMD và PowerShell thường dùng: cú pháp, ví dụ và cảnh báo
Lệnh CMD và PowerShell giúp bạn kiểm tra mạng, tìm tiến trình chiếm cổng, dọn tệp, sửa lỗi ổ đĩa và hệ thống mà không phải mở nhiều cửa sổ giao diện. Công cụ này gom hơn 100 lệnh Windows thường dùng như ipconfig, ping, netstat, tasklist, taskkill, sfc /scannow, chkdsk, robocopy, kèm cú pháp, tham số hay dùng, ví dụ chạy được ngay và cảnh báo rõ với lệnh có thể làm mất dữ liệu. Bạn tìm không dấu, lọc riêng CMD hoặc PowerShell và sao chép lệnh bằng một lần bấm.
Tính năng nổi bật
- Hơn 100 lệnh chia bảy nhóm: mạng, tiến trình và dịch vụ, tệp và thư mục, ổ đĩa và sửa lỗi, hệ thống, người dùng và quyền, tiện ích và trợ giúp
- Phân biệt CMD, PowerShell và lệnh chạy được ở cả hai, kèm lệnh tương đương khi chuyển giữa hai môi trường
- Mỗi lệnh có cú pháp, các tham số hay dùng kèm giải thích và ví dụ thực tế, bấm Sao chép là có lệnh trong Clipboard
- Cảnh báo hai mức: cần thận trọng và nguy hiểm, áp dụng cho các lệnh như del, rd /s /q, robocopy /mir, diskpart, format, reg delete
- Nhãn Cần quyền Administrator cho lệnh phải mở cửa sổ bằng Run as administrator
- Tìm không dấu theo tên lệnh, tham số hoặc việc cần làm: gõ cong 3000 ra netstat, gõ xoa file ra del và Remove-Item
- Nút Chỉ lệnh có cảnh báo để rà nhanh những lệnh cần kiểm tra kỹ trước khi chạy
- Công cụ chỉ tra cứu và sao chép, không chạy lệnh nào trên máy bạn
Vì sao nên có một bảng tra lệnh CMD ngay trong trình duyệt
Lệnh Windows nhiều đến mức ngay cả kỹ thuật viên cũng phải tra lại tham số: robocopy có hàng chục cờ, sc có cú pháp bắt buộc có dấu cách sau dấu bằng, taskkill phân biệt /im và /pid. Tra bằng công cụ tìm kiếm thường ra bài dài hoặc ví dụ sai phiên bản. Bảng này tập trung vào đúng thứ bạn cần ở thời điểm gõ lệnh: cú pháp ngắn, tham số hay dùng, một ví dụ chạy được ngay và cảnh báo nếu lệnh có thể gây hại. Nhờ đó bạn chạy lệnh đúng ngay lần đầu và không bị bất ngờ với những lệnh xóa hoặc định dạng dữ liệu.
Lợi ích khi sử dụng
- Gõ đúng cú pháp ngay lần đầu, không phải mở nhiều trang web để tra
- Biết lệnh nào chỉ chạy ở CMD, lệnh nào chạy ở PowerShell
- Được cảnh báo trước với lệnh có thể xóa dữ liệu hoặc ảnh hưởng hệ thống
- Sao chép ví dụ bằng một lần bấm, bỏ lỗi gõ nhầm ký tự
- Tra không dấu bằng tiếng Việt, không cần nhớ tên tiếng Anh của việc cần làm
Cách tra cứu và dùng lệnh
- 1Gõ vào ô tìm kiếm tên lệnh hoặc việc cần làm, ví dụ ping, dia chi ip, xoa file, cong 3000. Có dấu hay không dấu đều được.
- 2Lọc theo môi trường nếu bạn chỉ dùng CMD hoặc chỉ dùng PowerShell, lọc theo nhóm nếu muốn xem cả họ lệnh như mạng hoặc ổ đĩa.
- 3Bấm Chi tiết để xem cú pháp, tham số hay dùng, ví dụ và cảnh báo của lệnh. Đọc kỹ khung cảnh báo nếu có.
- 4Bấm Sao chép ở ví dụ cần dùng, rồi dán vào CMD hoặc PowerShell. Nếu lệnh có nhãn Cần quyền Administrator, mở cửa sổ bằng Run as administrator trước.
- 5Với lệnh xóa hoặc định dạng, kiểm tra lại đường dẫn và ký tự ổ đĩa một lần nữa trước khi bấm Enter.
CMD và PowerShell khác nhau thế nào, vì sao lệnh quen thuộc đôi khi báo lỗi
CMD (Command Prompt) là môi trường dòng lệnh truyền thống, còn PowerShell là môi trường mới hơn làm việc với đối tượng thay vì chuỗi chữ. Các chương trình dạng .exe như ipconfig, ping, robocopy, netstat chạy được ở cả hai. Khác biệt nằm ở lệnh dựng sẵn của CMD như dir, copy, del, cd: trong PowerShell chúng là bí danh của các cmdlet khác (Get-ChildItem, Copy-Item, Remove-Item, Set-Location) nên tham số kiểu /s hoặc /q không dùng được. Hai trường hợp hay vấp là sc và curl: trong Windows PowerShell 5.1, sc là bí danh của Set-Content và curl là bí danh của Invoke-WebRequest, nên phải gõ sc.exe và curl.exe để dùng đúng chương trình gốc. PowerShell 7 đã bỏ cả hai bí danh này, nhưng gõ đủ .exe thì bản nào cũng chạy đúng. Mỗi lệnh trong bảng ghi rõ nó thuộc loại nào và có dòng Tương đương khi có lệnh cùng chức năng ở môi trường kia.
Chạy lệnh với quyền Administrator
Nhiều lệnh sửa hệ thống như sfc /scannow, DISM, chkdsk /f, netsh winsock reset, sc config cần quyền quản trị. Nếu chạy ở cửa sổ thường, bạn sẽ gặp thông báo Access is denied hoặc lệnh không có tác dụng. Cách mở: bấm chuột phải vào nút Start rồi chọn Terminal (Admin) hoặc Windows PowerShell (Admin) trên Windows 11, Command Prompt (Admin) hoặc Windows PowerShell (Admin) trên Windows 10. Cách khác là gõ cmd vào ô tìm kiếm, bấm chuột phải rồi chọn Run as administrator. Trong PowerShell, lệnh Start-Process powershell -Verb RunAs mở một cửa sổ mới với quyền cao. Chỉ nên nâng quyền khi lệnh thật sự cần.
Các lệnh mạng dùng khi mất mạng hoặc mạng chập chờn
Khi không vào được web, bạn nên đi từ trong ra ngoài. ipconfig /all xem máy có địa chỉ IP và cổng mặc định chưa. ping địa chỉ modem (thường 192.168.1.1) xem đến router có thông không, rồi ping 8.8.8.8 xem ra Internet có thông không, rồi ping google.com để kiểm tra DNS. Nếu ping 8.8.8.8 được mà ping tên miền không được, lỗi nằm ở DNS và ipconfig /flushdns thường giải quyết. tracert chỉ ra chặng nào chậm hoặc mất gói. Khi nghi ngờ cấu hình mạng bị hỏng, netsh winsock reset và netsh int ip reset (cần Administrator, khởi động lại sau đó) đặt lại ngăn xếp mạng, nhưng cũng xóa các thiết lập mạng tùy chỉnh nên cần ghi lại trước khi chạy.
Tìm tiến trình chiếm cổng hoặc treo máy bằng tasklist và taskkill
Khi chạy máy chủ cục bộ mà báo cổng 3000 đã được dùng, chạy netstat -ano | findstr :3000 để thấy PID của tiến trình đang giữ cổng, rồi tasklist /fi "pid eq PID" để biết tên chương trình. Nếu đúng là tiến trình bạn muốn dừng, taskkill /pid PID /f kết thúc nó. Trong PowerShell có lệnh tương đương Get-NetTCPConnection -LocalPort 3000 và Stop-Process -Id PID. Với ứng dụng đang treo, taskkill /fi "status eq not responding" /f tắt các ứng dụng báo Not Responding. Hãy nhớ /f tắt ngay không cho lưu dữ liệu, và đừng kết thúc các tiến trình hệ thống như csrss.exe hay lsass.exe.
Sửa lỗi hệ thống và ổ đĩa: thứ tự nên chạy sfc, DISM và chkdsk
Khi Windows chậm bất thường, treo hoặc báo thiếu tệp hệ thống, hãy chạy lần lượt với quyền Administrator. Bước một: DISM /Online /Cleanup-Image /RestoreHealth để sửa kho thành phần, cần kết nối Internet. Bước hai: sfc /scannow để quét và thay các tệp hệ thống hỏng. Sau đó khởi động lại máy. Nếu nghi ngờ ổ đĩa có lỗi, chkdsk C: chỉ kiểm tra không sửa, chkdsk C: /f sửa lỗi hệ thống tệp và sẽ lên lịch chạy khi khởi động lại với ổ hệ thống. chkdsk /r thêm bước tìm sector hỏng và có thể chạy nhiều giờ. Trước khi sửa lỗi trên ổ có dữ liệu quan trọng, hãy sao lưu những gì còn đọc được.
Những lệnh có thể làm mất dữ liệu: cách đọc cảnh báo
Bảng đánh dấu hai mức cảnh báo. Mức Cần thận trọng cho lệnh có tác dụng phụ đáng kể như taskkill /f, sc config, shutdown /f. Mức Nguy hiểm dành cho lệnh xóa hoặc ghi đè dữ liệu không qua Thùng rác như del với /s /q, rd /s /q, robocopy /mir, diskpart clean, format, reg delete và setx PATH. Thói quen an toàn: thử với -WhatIf trong PowerShell, với /l trong robocopy, với dir để xem trước tệp sẽ bị xóa, đọc lại đường dẫn và ký tự ổ trước khi bấm Enter, và sao lưu với dữ liệu quan trọng. Nếu bạn chưa chắc một lệnh làm gì, đừng chạy nó trên máy làm việc, hãy thử trên máy ảo hoặc thư mục thử nghiệm.
Lệnh Windows khác lệnh Bash như thế nào, vì sao không dán lẫn giữa hai môi trường
Nếu bạn dùng Linux hoặc macOS, lệnh Bash như ls, grep, chmod, sudo thuộc một hệ khác nên cần công cụ tra cứu riêng. Công cụ này tập trung vào Windows: CMD, PowerShell và các chương trình dòng lệnh đi kèm Windows. Một số việc có lệnh tương ứng giữa hai thế giới: dir tương ứng ls, findstr tương ứng grep, type tương ứng cat, where tương ứng which, taskkill tương ứng kill. Cú pháp tham số thì không giống nhau: CMD dùng /tham_số, PowerShell dùng -ThamSố, Bash dùng -t hoặc --tham-so, nên đừng dán lệnh từ môi trường này sang môi trường kia mà không kiểm tra.
Lệnh CMD kiểm tra pin laptop: powercfg /batteryreport
Gõ powercfg /batteryreport trong CMD, Windows tạo tệp battery-report.html trong thư mục hiện tại của cửa sổ lệnh, thường là thư mục tài khoản của bạn. Muốn lưu ra chỗ dễ tìm, thêm tham số /output, ví dụ powercfg /batteryreport /output "%USERPROFILE%\Desktop\pin.html". Mở tệp bằng trình duyệt và xem mục Installed batteries, nơi có Design capacity (dung lượng thiết kế) và Full charge capacity (dung lượng đầy hiện tại). Tỷ lệ giữa hai số cho biết pin còn bao nhiêu phần: ví dụ minh họa, thiết kế 50.000 mWh và đầy hiện tại 40.000 mWh nghĩa là pin còn khoảng 80%. Báo cáo cũng có lịch sử sạc và mức dùng pin theo ngày. Lệnh này chạy được ở cửa sổ thường, còn powercfg /energy cần Administrator và theo dõi khoảng 60 giây để báo các vấn đề hao điện. Máy bàn không có pin thì lệnh báo lỗi hoặc cho báo cáo không có thông tin pin.
Lệnh CMD xem serial number, cấu hình và tên máy tính
Số serial của máy lấy bằng wmic bios get serialnumber, hoặc cách mới hơn trong PowerShell là Get-CimInstance Win32_BIOS | Select-Object SerialNumber. Nếu wmic báo không nhận ra lệnh, đó là do Microsoft đã tắt và đang gỡ WMIC khỏi Windows 11 bản mới, hãy dùng Get-CimInstance. Tên CPU lấy bằng wmic cpu get name hoặc Get-CimInstance Win32_Processor, từng thanh RAM với dung lượng và tốc độ có trong Win32_PhysicalMemory. systeminfo cho phiên bản Windows, ngày cài, RAM, bản vá và card mạng, rất tiện để lưu ra tệp bằng systeminfo > thong-tin-may.txt gửi cho kỹ thuật viên. hostname in tên máy, getmac in địa chỉ MAC, ver in số build Windows. Một số máy tự lắp ghép để trống serial trong BIOS nên lệnh trả về chuỗi mặc định, không phải lỗi của lệnh.
Lệnh CMD xem IP của máy và kiểm tra cấu hình mạng
ipconfig cho địa chỉ IPv4, mặt nạ mạng con và cổng mặc định của từng card mạng. ipconfig /all thêm địa chỉ MAC, máy chủ DNS và thời hạn thuê IP của DHCP. Đây là địa chỉ nội bộ trong mạng LAN, dạng 192.168.x.x hoặc 10.x.x.x, không phải địa chỉ IP mà website nhìn thấy. IP công cộng do nhà mạng cấp và phải hỏi một dịch vụ bên ngoài mới biết, ipconfig không cho thông tin đó. Trong PowerShell, Get-NetIPConfiguration trình bày IP, cổng và DNS gọn hơn. Khi có nhiều card như Wi-Fi, Ethernet, VPN, máy ảo, hãy đọc đúng mục của card đang dùng, thường là mục có Default Gateway khác trống. getmac /v /fo list liệt kê địa chỉ MAC kèm tên từng card, hữu ích khi cần đăng ký thiết bị với modem.
Lệnh CMD kiểm tra tốc độ mạng: đo được gì và không đo được gì
CMD không có lệnh đo tốc độ tải xuống, tải lên theo Mbps. Những gì lệnh dựng sẵn đo được là độ trễ và mất gói. ping cho thời gian phản hồi và số gói bị mất, ping -t chạy liên tục để quan sát mạng chập chờn, bấm Ctrl+C để dừng và xem thống kê. tracert chỉ ra từng chặng và thời gian ở mỗi chặng. pathping gộp cả hai và thống kê mất gói theo chặng nhưng chạy vài phút. Test-NetConnection máy -Port số_cổng kiểm tra một cổng cụ thể có mở không. Về tốc độ đường truyền của chính card mạng, Get-NetAdapter hiện cột LinkSpeed, ví dụ 1 Gbps hoặc 866,7 Mbps cho Wi-Fi. Đó là tốc độ liên kết giữa máy với router chứ không phải tốc độ ra Internet. Muốn biết tốc độ Internet thực tế, bạn cần dịch vụ đo tốc độ chạy trong trình duyệt.
Lệnh CMD hiện file ẩn trong USB và những điều cần kiểm tra
Khi mở USB thấy trống mà dung lượng vẫn đầy, tệp có thể đang bị gắn thuộc tính ẩn hoặc hệ thống. dir /a:h E: liệt kê các tệp ẩn trên ổ E trước, để bạn biết dữ liệu còn đó. Sau đó attrib -h -s -r /s /d E:\*.* bỏ thuộc tính ẩn, hệ thống, chỉ đọc cho mọi tệp và thư mục trên ổ E. Hãy thay E bằng đúng ký tự ổ của USB, vì chạy nhầm sang ổ C sẽ sửa thuộc tính của rất nhiều tệp hệ thống. Tệp ẩn hệ thống thường cần bỏ cả -s lẫn -h mới hiện lại. Nếu thư mục thật của bạn biến thành lối tắt chỉ có phần mở rộng .lnk, đó thường là dấu hiệu phần mềm độc hại làm ẩn thư mục gốc; hãy quét virus trước rồi mới chạy attrib. Nếu lệnh không hiện gì, ổ có thể bị lỗi hệ thống tệp và chkdsk mới là lệnh nên thử.
Lệnh CMD dọn rác ổ C: dùng cleanmgr, del và powercfg thế nào cho an toàn
Cách an toàn nhất là cleanmgr. Chạy cleanmgr /sageset:1 để mở bảng chọn mục cần dọn (tệp tạm, thùng rác, tệp cập nhật cũ...) rồi lưu thành cấu hình số 1, sau đó cleanmgr /sagerun:1 dọn theo cấu hình đó mà không hỏi lại, có thể đặt vào tác vụ theo lịch. Với tệp tạm của người dùng, del /f /q "%temp%\*.*" xóa các tệp trong thư mục tạm, tệp đang được dùng sẽ báo lỗi và được bỏ qua. DISM /Online /Cleanup-Image /StartComponentCleanup dọn các thành phần cũ của Windows. powercfg /hibernate off xóa tệp hiberfil.sys để lấy lại vài gigabyte nhưng đồng thời tắt luôn Fast Startup. Đừng tự xóa tay trong C:\Windows hay Program Files, và đừng dùng lệnh rd /s /q với thư mục bạn chưa kiểm tra bằng dir. Nếu ngại gõ lệnh, mục Storage trong Settings làm việc tương tự bằng giao diện.
Lệnh CMD hẹn giờ tắt máy và khởi động lại: shutdown /s, /r, /a
shutdown /s /t 3600 tắt máy sau 3600 giây, tức một giờ. shutdown /r /t 60 khởi động lại sau 60 giây. shutdown /a hủy lệnh đang chờ, chỉ hủy được trong lúc còn đếm ngược. Tham số /t nhận từ 0 đến 315360000 giây và mặc định là 30 giây. Điểm cần nhớ: theo tài liệu Microsoft, khi /t lớn hơn 0 thì /f được ngầm áp dụng, nghĩa là tới giờ các ứng dụng bị đóng buộc và tài liệu chưa lưu có thể mất, nên hãy lưu trước giờ hẹn. shutdown /l đăng xuất và shutdown /h ngủ đông, hai lệnh này không đi cùng tham số hẹn giờ. Muốn tắt máy lúc 23:30 hằng ngày, dùng schtasks để đặt tác vụ theo lịch. Nếu không muốn tự tính số giây, công cụ Hẹn giờ tắt máy của Tấn Phát Digital sinh sẵn lệnh theo giờ bạn nhập, nhưng chỉ tạo lệnh chứ không tự chạy.
Lệnh CMD xem mật khẩu Wi-Fi đã lưu và giới hạn của cách này
Chạy netsh wlan show profiles để liệt kê tên các mạng Wi-Fi mà chính máy này đã từng kết nối. Sau đó netsh wlan show profile name="TenWiFi" key=clear và đọc dòng Key Content trong mục Security settings. Lệnh chỉ hiển thị mật khẩu của mạng đã lưu trên máy bạn đang dùng, không dò được mật khẩu của mạng bạn chưa từng kết nối và không bẻ khóa được router của người khác. Nếu dòng Key Content không hiện, thử mở cửa sổ bằng quyền Administrator. Trên giao diện, bạn vào Network and Sharing Center, bấm vào tên Wi-Fi, chọn Wireless Properties, thẻ Security rồi chọn Show characters. Việc xem lại mật khẩu để chia sẻ cho khách hay cấu hình thiết bị mới là hợp lý; dùng để vào mạng không phải của mình thì không.
Học lệnh CMD từ đầu: những lệnh cơ bản và mẹo gõ nhanh
Người mới nên bắt đầu với năm lệnh: cd để vào thư mục, dir để xem nội dung, cls để xóa màn hình, help để xem danh sách lệnh và tên_lệnh /? để xem cú pháp của riêng lệnh đó. Đổi sang ổ khác bằng cd /d D:\Thu-muc hoặc chỉ gõ D: rồi Enter. Mở thư mục hiện tại trong File Explorer bằng start . hoặc explorer . Mẹo gõ nhanh: bấm Tab để CMD tự hoàn thành tên tệp hoặc thư mục, bấm mũi tên lên để gọi lại lệnh trước, bấm F7 để mở danh sách lệnh đã gõ, hoặc kéo một thư mục thả vào cửa sổ để dán đường dẫn. Đường dẫn có dấu cách phải đặt trong dấu ngoặc kép. Học đến đâu thử ngay đến đó trong một thư mục thử nghiệm, và với các lệnh xóa hãy đọc khung cảnh báo trong bảng tra cứu trước khi chạy.
Lệnh CMD chạy liên tục, vui và thủ thuật thường thấy: cái nào có ích
Một số cụm tìm kiếm như lệnh CMD ma trận, con vẹt hay hack chủ yếu là mẹo trình diễn bằng tệp .bat dùng echo, color và vòng lặp, không có công dụng quản trị. Có hai thứ trong đó đáng biết. color 0a đổi cửa sổ sang chữ xanh lá trên nền đen, dùng color /? để xem bảng mã màu. title đặt tiêu đề cửa sổ. Còn ping -t và Get-Content nhat-ky.log -Tail 50 -Wait là hai lệnh chạy liên tục thật sự hữu ích: một để theo dõi mạng chập chờn, một để xem nhật ký đang ghi theo thời gian thực. Bấm Ctrl+C để dừng cả hai. Hãy cẩn thận với tệp .bat hoặc dòng lệnh tải từ nguồn lạ, vì chúng chạy với quyền của bạn và có thể xóa dữ liệu hoặc tải phần mềm độc hại. Nên mở tệp .bat bằng Notepad để đọc trước khi chạy.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Công cụ có bao nhiêu lệnh CMD và PowerShell?
Hơn 100 lệnh, chia bảy nhóm: mạng, tiến trình và dịch vụ, tệp và thư mục, ổ đĩa và sửa lỗi, hệ thống, người dùng và quyền, tiện ích và trợ giúp. Mỗi lệnh có cú pháp, tham số hay dùng, ví dụ và (nếu cần) cảnh báo.
Công cụ có chạy lệnh trên máy tôi không?
Không. Trang này chỉ hiển thị và sao chép lệnh vào Clipboard. Bạn tự dán lệnh vào CMD hoặc PowerShell và tự bấm Enter. Không có lệnh nào được gửi đi hoặc chạy ngầm.
Khác nhau giữa CMD và PowerShell là gì?
CMD là dòng lệnh truyền thống, làm việc chủ yếu với chuỗi chữ. PowerShell mới hơn, làm việc với đối tượng nên lọc và xuất dữ liệu mạnh hơn. Chương trình .exe như ping, ipconfig chạy được ở cả hai, còn lệnh dựng sẵn của CMD như dir, copy, del có dạng khác trong PowerShell.
Vì sao lệnh sc hoặc curl chạy trong PowerShell lại báo lỗi lạ?
Vì trong Windows PowerShell 5.1, sc là bí danh của Set-Content và curl là bí danh của Invoke-WebRequest. PowerShell 7 đã bỏ hai bí danh này. Hãy gõ đầy đủ sc.exe và curl.exe để chạy đúng chương trình gốc ở bản nào cũng được. Trong CMD thì sc và curl chạy bình thường.
Làm sao mở CMD hoặc PowerShell với quyền Administrator?
Bấm chuột phải vào nút Start rồi chọn Terminal (Admin) hoặc Windows PowerShell (Admin). Cách khác: gõ cmd hoặc powershell vào ô tìm kiếm, bấm chuột phải kết quả và chọn Run as administrator. Windows hỏi xác nhận UAC, bạn chọn Yes.
sfc /scannow và DISM khác nhau thế nào, nên chạy cái nào trước?
DISM sửa kho thành phần Windows (nguồn dùng để thay tệp), còn sfc dùng kho đó để thay các tệp hệ thống hỏng. Khi lỗi nặng nên chạy DISM /Online /Cleanup-Image /RestoreHealth trước rồi sfc /scannow, sau đó khởi động lại.
chkdsk /f và chkdsk /r khác nhau thế nào?
/f sửa lỗi hệ thống tệp. /r làm thêm việc tìm sector hỏng và khôi phục dữ liệu còn đọc được, bao gồm cả /f và chạy lâu hơn nhiều, có khi nhiều giờ trên ổ lớn. Với ổ hệ thống (C:), chkdsk hỏi lên lịch chạy khi khởi động lại.
Lệnh nào nguy hiểm nhất trong danh sách?
Những lệnh xóa hoặc ghi đè dữ liệu vĩnh viễn: diskpart (clean), format, rd /s /q, del /s /q, robocopy /mir, Remove-Item -Recurse -Force. Chúng được đánh dấu mức Nguy hiểm kèm lời giải thích cụ thể và cách thử trước.
Làm sao xem mật khẩu Wi-Fi đã lưu bằng CMD?
Chạy netsh wlan show profiles để xem tên các mạng đã lưu, rồi netsh wlan show profile name="TenWiFi" key=clear và đọc dòng Key Content. Chỉ dùng cho mạng của chính bạn, trên máy của bạn. Có thể cần mở cửa sổ bằng quyền Administrator.
Cách tìm tiến trình đang chiếm một cổng?
Chạy netstat -ano | findstr :3000 (thay 3000 bằng cổng cần tìm) để lấy PID ở cột cuối, rồi tasklist /fi "pid eq PID" để biết tên chương trình. Trong PowerShell dùng Get-NetTCPConnection -LocalPort 3000. Muốn dừng tiến trình thì dùng taskkill /pid PID /f hoặc Stop-Process -Id PID.
wmic còn dùng được không?
Microsoft đã ngừng phát triển WMIC từ Windows 10 bản 21H1. Trên Windows 11 từ bản 24H2 lệnh này bị tắt mặc định và đang được gỡ hẳn khỏi 24H2, 25H2, nên có thể báo wmic is not recognized. Bạn nên dùng Get-CimInstance, ví dụ Get-CimInstance Win32_BIOS | Select-Object SerialNumber thay cho wmic bios get serialnumber.
Tìm không dấu hoạt động thế nào?
Công cụ bỏ dấu tiếng Việt trong dữ liệu và trong ô tìm kiếm, nên gõ xoa file vẫn ra del, rd và Remove-Item. Ô tìm kiếm khớp theo tên lệnh, tham số, mô tả và ví dụ, và đưa lệnh có tên khớp lên đầu.
Vì sao có lệnh ghi Cần quyền Administrator nhưng vẫn chạy được ở cửa sổ thường?
Vì nhiều lệnh chỉ cần quyền cao với phần thay đổi hệ thống. Ví dụ net user xem danh sách không cần quyền cao nhưng tạo hoặc xóa tài khoản thì cần. Phần ghi chú của từng lệnh nói rõ lệnh con nào cần quyền cao.
Lệnh CMD kiểm tra pin laptop là gì?
powercfg /batteryreport tạo tệp battery-report.html. Mở bằng trình duyệt và so Design capacity với Full charge capacity để biết pin còn bao nhiêu phần. Thêm /output để chọn nơi lưu tệp.
Lệnh CMD xem serial number máy tính là gì?
wmic bios get serialnumber, hoặc Get-CimInstance Win32_BIOS | Select-Object SerialNumber trong PowerShell. Windows 11 bản mới có thể không còn wmic nên hãy dùng lệnh PowerShell.
Lệnh CMD xem IP máy tính là gì?
ipconfig cho IP nội bộ của từng card mạng, ipconfig /all cho thêm MAC và DNS. IP công cộng mà website nhìn thấy thì ipconfig không hiện.
Lệnh CMD hiện file ẩn trong USB là gì?
attrib -h -s -r /s /d E:\*.* với E là ký tự ổ của USB. Dùng dir /a:h E: trước để xem tệp ẩn. Thay đúng ký tự ổ, và quét virus nếu thư mục biến thành lối tắt.
Lệnh CMD dọn rác máy tính là gì?
cleanmgr /sageset:1 để chọn mục dọn rồi cleanmgr /sagerun:1 để dọn, và del /f /q "%temp%\*.*" cho thư mục tạm. Không xóa tay trong thư mục Windows hay Program Files.
Lệnh CMD hẹn giờ tắt máy là gì?
shutdown /s /t số_giây, ví dụ shutdown /s /t 3600 tắt sau một giờ. Hủy bằng shutdown /a trong lúc đếm ngược. Hẹn giờ lớn hơn 0 giây thì Windows ngầm áp dụng /f nên hãy lưu tài liệu trước.
Lệnh CMD xóa màn hình là gì?
cls. Lệnh này chỉ xóa phần chữ đang hiện trong cửa sổ, không xóa tệp hay lịch sử lệnh. PowerShell cũng nhận cls như bí danh của Clear-Host.
Lệnh CMD reset mạng là gì?
netsh winsock reset và netsh int ip reset, chạy bằng quyền Administrator rồi khởi động lại máy. Hai lệnh này xóa cả IP tĩnh, DNS tự đặt và một số cấu hình VPN, nên hãy ghi lại trước.
Từ khóa liên quan
- lệnh cmd
- các lệnh cmd thường dùng
- lệnh cmd cơ bản
- các lệnh cmd nâng cao
- tổng hợp lệnh cmd
- học lệnh cmd
- lệnh cmd kiểm tra mạng
- lệnh cmd kiểm tra pin laptop
- lệnh cmd xem serial number
- lệnh cmd xem cấu hình máy tính
- lệnh cmd xem ip
- lệnh cmd xem địa chỉ mac
- lệnh cmd xem mật khẩu wifi
- lệnh cmd reset mạng
- lệnh cmd hiện file ẩn
- lệnh cmd dọn rác
- lệnh cmd xóa file
- lệnh cmd xóa màn hình
- lệnh cmd chuyển ổ đĩa
- lệnh cmd hẹn giờ tắt máy
- lệnh cmd khởi động lại máy tính
- lệnh cmd sửa lỗi win
- lệnh cmd sửa lỗi ổ cứng
- lệnh powershell thường dùng
- lệnh sfc scannow
- lệnh chkdsk
- lệnh ping
- lệnh ipconfig
- lệnh netstat
- lệnh taskkill
- lệnh robocopy
- lệnh diskpart
- lệnh shutdown
- cmd và powershell khác nhau
- cheat sheet cmd
- cheat sheet powershell