Tấn Phát Digital

Bảng Động Từ Bất Quy Tắc Tiếng Anh

381 động từ bất quy tắc với V1, V2, V3, nghĩa tiếng Việt và phiên âm. Gõ bất kỳ dạng nào để tra (went, gone, bought…), lọc theo quy luật, luyện điền V2, V3 có chấm điểm và in bảng ra PDF.

381 động từ. Phiên âm theo giọng Mỹ (từ điển CMU); ô có dấu "–" là từ điển chưa có.

V1 (nguyên mẫu)V2 (quá khứ đơn)V3 (quá khứ phân từ)Nghĩa
abide/əˈbaɪd/abided / abode– /əˈboʊd/abided / abode– /əˈboʊd/tuân theo; chịu đựngabide by: tuân theo (thường dùng abided); abode là dạng cũ.
alight/əˈlaɪt/alighted / alitalighted / alitxuống (xe, ngựa); đậu xuống
arise/əˈraɪz/arose/əˈroʊz/arisen/əˈrɪzən/phát sinh, nảy sinh
awake/əˈweɪk/awoke/əˈwoʊk/awokenthức dậy; đánh thức
babysit/ˈbeɪbisɪt/babysat/ˈbeɪbiˌsæt/babysat/ˈbeɪbiˌsæt/trông trẻ
backbitebackbitbackbittennói xấu sau lưng
backslidebackslidbackslid / backsliddentái phạm, sa ngã lại
be/biː/was / were/wɑːz/ /wɝː/been/bɪn/thì, là, ởwas dùng với I, he, she, it; were dùng với you, we, they.
bear/ber/bore/bɔːr/borne / born/bɔːrn/ /bɔːrn/mang; chịu đựng; sinh raborn chỉ dùng trong cấu trúc bị động "be born" (được sinh ra).
beat/biːt/beat/biːt/beaten / beat/ˈbiːtən/ /biːt/đánh, đập; đánh bạibeat làm V3 gặp trong khẩu ngữ Mỹ.
become/bɪˈkʌm/became/bɪˈkeɪm/become/bɪˈkʌm/trở nên
befall/bɪˈfɔːl/befell/bɪˈfel/befallen/bəˈfɑːlən/xảy đến (chuyện không may)
beget/bɪˈɡet/begot / begat– /bɪˈɡæt/begotten/biˈɡɔːtɪn/sinh ra; gây rabegat là dạng cổ (Kinh Thánh).
begin/bɪˈɡɪn/began/bɪˈɡæn/begun/bɪˈɡʌn/bắt đầu
behold/bɪˈhoʊld/beheld/biˈheld/beheld/biˈheld/ngắm, nhìn thấy
bend/bend/bent/bent/bent/bent/bẻ cong; cúi xuống
bereave/bəˈriːv/bereaved / bereft/bəˈriːvd/ /bəˈreft/bereaved / bereft/bəˈriːvd/ /bəˈreft/lấy đi (người thân, thứ quý)bereaved: mất người thân; bereft: mất thứ gì đó (bereft of hope).
beseech/biˈsiːtʃ/besought / beseechedbesought / beseechedcầu khẩn, van nài
beset/bɪˈset/beset/bɪˈset/beset/bɪˈset/bao vây; gây khó khăn liên tục
bespeakbespoke/bʊˈspoʊk/bespokenchứng tỏ; đặt làm trước
bestridebestrodebestriddenngồi dạng chân, cưỡi
bet/bet/bet / betted/bet/ –bet / betted/bet/ –đánh cược
betakebetookbetakenđi đến (betake oneself)
bethinkbethoughtbethoughtnghĩ lại, sực nhớ
bid/bɪd/bid/bɪd/bid/bɪd/trả giá (đấu giá, đấu thầu)Nghĩa ra lệnh, chào (bid farewell): bade, bidden.
bind/baɪnd/bound/baʊnd/bound/baʊnd/buộc, trói; đóng (sách)
bite/baɪt/bit/bɪt/bitten/ˈbɪtən/cắn
bleed/bliːd/bled/bled/bled/bled/chảy máu
bless/bles/blessed / blest/blest/ –blessed / blest/blest/ –ban phướcblest là dạng văn chương.
blow/bloʊ/blew/bluː/blown/bloʊn/thổi
bottle-feedbottle-fedbottle-fedcho bú bình
break/breɪk/broke/broʊk/broken/ˈbroʊkən/làm vỡ, phá
breastfeed/ˈbrestfid/breastfedbreastfedcho con bú
breed/briːd/bred/bred/bred/bred/nuôi, gây giống; sinh sản
bring/brɪŋ/brought/brɔːt/brought/brɔːt/mang đến
broadcast/ˈbrɔːdˌkæst/broadcast / broadcasted/ˈbrɔːdˌkæst/ –broadcast / broadcasted/ˈbrɔːdˌkæst/ –phát sóngbroadcasted ít gặp hơn, phổ biến hơn ở Anh-Mỹ.
browbeatbrowbeatbrowbeatenbắt nạt, dọa nạt
build/bɪld/built/bɪlt/built/bɪlt/xây dựng
burn/bɝːn/burned / burnt/bɝːnd/ /bɝːnt/burned / burnt/bɝːnd/ /bɝːnt/đốt, cháyburnt phổ biến ở Anh-Anh; Anh-Mỹ dùng burned.
burst/bɝːst/burst/bɝːst/burst/bɝːst/nổ tung; vỡ òa
bust/bʌst/busted / bust/ˈbʌstɪd/ /bʌst/busted / bust/ˈbʌstɪd/ /bʌst/làm hỏng, làm vỡ (khẩu ngữ)busted phổ biến ở Anh-Mỹ, bust ở Anh-Anh.
buy/baɪ/bought/bɑːt/bought/bɑːt/mua
cast/kæst/cast/kæst/cast/kæst/ném, quăng; phân vai
catch/kætʃ/caught/kɑːt/caught/kɑːt/bắt, chụp
chide/tʃaɪd/chided / chidchided / chiddenla rầy, trách mắng
choose/tʃuːz/chose/tʃoʊz/chosen/ˈtʃoʊzən/chọn
cleave/kliːv/cleaved / cleft / clove– /kleft/ /kloʊv/cleaved / cleft / cloven– /kleft/ –chẻ, bổ raNghĩa bám chặt (cleave to) là động từ có quy tắc: cleaved.
cling/klɪŋ/clung/klʌŋ/clung/klʌŋ/bám, níu
clothe/kloʊð/clothed / clad/kloʊðd/ /klæd/clothed / clad/kloʊðd/ /klæd/mặc quần áo choclad là dạng văn chương.
come/kʌm/came/keɪm/come/kʌm/đến
cost/kɑːst/cost/kɑːst/cost/kɑːst/có giá làNghĩa ước tính chi phí (cost a project) là động từ có quy tắc: costed.
creep/kriːp/crept/krept/crept/krept/bò, trườn; lẻn
crossbreedcrossbredcrossbredcho lai giống
crow/kroʊ/crowed / crew– /kruː/crowedgáy (gà); khoe khoangcrew là dạng cũ của Anh-Anh, chỉ dùng cho gà gáy.
cut/kʌt/cut/kʌt/cut/kʌt/cắt
daydream/ˈdeɪˌdriːm/daydreamed / daydreamtdaydreamed / daydreamtmơ mộng giữa ban ngày
deal/diːl/dealt/delt/dealt/delt/giao dịch; giải quyết; chia (bài)
deep-freezedeep-frozedeep-frozenđông lạnh sâuCũng gặp dạng có quy tắc deep-freezed.
dig/dɪɡ/dug/dʌɡ/dug/dʌɡ/đào
dive/daɪv/dived / dove/daɪvd/ /doʊv/dived/daɪvd/lặn, lao xuốngdove dùng nhiều ở Anh-Mỹ; Anh-Anh dùng dived.
do/duː/did/dɪd/done/dʌn/làm
draw/drɔː/drew/druː/drawn/drɔːn/vẽ; kéo
dream/driːm/dreamed / dreamt/driːmd/ /dremt/dreamed / dreamt/driːmd/ /dremt/mơ, mơ ướcdreamt phổ biến ở Anh-Anh.
drink/drɪŋk/drank/dræŋk/drunk/drʌŋk/uống
drive/draɪv/drove/droʊv/driven/ˈdrɪvən/lái xe; xua đuổi
dwell/dwel/dwelt / dwelleddwelt / dwelledcư ngụ; day dứt (về điều gì)
eat/iːt/ate/eɪt/eaten/ˈiːtən/ăn
fall/fɔːl/fell/fel/fallen/ˈfɑːlən/ngã, rơi
feed/fiːd/fed/fed/fed/fed/cho ăn
feel/fiːl/felt/felt/felt/felt/cảm thấy
fight/faɪt/fought/fɔːt/fought/fɔːt/chiến đấu, đánh nhau
find/faɪnd/found/faʊnd/found/faʊnd/tìm thấyfound cũng là V1 của động từ có quy tắc found – founded (thành lập).
fit/fɪt/fitted / fit/ˈfɪtəd/ /fɪt/fitted / fit/ˈfɪtəd/ /fɪt/vừa vặn; lắp đặtfit làm V2, V3 phổ biến ở Anh-Mỹ; Anh-Anh dùng fitted.
flee/fliː/fled/fled/fled/fled/chạy trốn
fling/flɪŋ/flung/flʌŋ/flung/flʌŋ/tung, quăng
floodlightfloodlit / floodlightedfloodlit / floodlightedchiếu đèn pha
fly/flaɪ/flew/fluː/flown/floʊn/bay
forbearforboreforbornenhịn, kiềm chế
forbid/fɚˈbɪd/forbade / forbad/fɚˈbeɪd/ –forbiddencấm
force-feedforce-fedforce-fedép ăn
forecast/ˈfɔːrˌkæst/forecast / forecasted/ˈfɔːrˌkæst/ –forecast / forecasted/ˈfɔːrˌkæst/ –dự báo
foreknowforeknewforeknownbiết trước
forerunforeranforerunbáo trước, đi trước
foresee/fɔːrˈsiː/foresaw/ˌfɔːrˈsɔː/foreseen/ˌfɔːrˈsiːn/thấy trước, lường trước
foretell/fɔːrˈtel/foretold/fɔːrˈtoʊld/foretold/fɔːrˈtoʊld/đoán trước
forget/fɚˈɡet/forgot/fɚˈɡɑːt/forgotten/fɚˈɡɑːtən/quênforgot làm V3 chỉ gặp trong khẩu ngữ Mỹ hoặc dạng cổ.
forgive/fɚˈɡɪv/forgave/fɚˈɡeɪv/forgiven/fɚˈɡɪvən/tha thứ
forgo/fɔːrˈɡoʊ/forwentforgonetừ bỏ, nhịnCũng viết forego, forewent, foregone.
forsake/fɔːrˈseɪk/forsookforsaken/fɔːrˈseɪkən/bỏ rơi, từ bỏ
forswearforsworeforswornthề bỏ
freeze/friːz/froze/froʊz/frozen/ˈfroʊzən/đóng băng, đông lạnh
frostbite/ˈfrɔːstˌbaɪt/frostbitfrostbittenlàm tê cóng
gainsaygainsaidgainsaidchối cãi, phủ nhận
get/ɡet/got/ɡɑːt/got / gotten/ɡɑːt/ /ˈɡɑːtən/có được, nhận; trở nêngotten là V3 thông dụng ở Anh-Mỹ; Anh-Anh dùng got (trừ vài thành ngữ như ill-gotten).
ghostwriteghostwroteghostwrittenviết thuê (người khác đứng tên)
gildgilded / gilt/ˈɡɪldɪd/ /ɡɪlt/gilded / gilt/ˈɡɪldɪd/ /ɡɪlt/mạ vàng
girdgirded / girtgirded / girtthắt (lưng); bao quanh
give/ɡɪv/gave/ɡeɪv/given/ˈɡɪvən/cho, tặng
go/ɡoʊ/went/went/gone/ɡɔːn/đibeen cũng được dùng như V3 khi nói đã đi rồi về (have been to).
grind/ɡraɪnd/ground/ɡraʊnd/ground/ɡraʊnd/xay, nghiền; mài
grow/ɡroʊ/grew/ɡruː/grown/ɡroʊn/mọc, lớn lên; trồng
hamstring/ˈhæmˌstrɪŋ/hamstrunghamstrunglàm tê liệt, cản trở
hand-feedhand-fedhand-fedcho ăn bằng tay
handwritehandwrotehandwritten/ˈhænˌdrɪtən/viết tay
hang/hæŋ/hung/hʌŋ/hung/hʌŋ/treoNghĩa treo cổ (hành hình) là động từ có quy tắc: hanged.
have/hæv/had/hæd/had/hæd/có
hear/hiːr/heard/hɝːd/heard/hɝːd/nghe
heave/hiːv/heaved / hove– /hoʊv/heaved / hove– /hoʊv/nâng, kéo (vật nặng)hove dùng trong hàng hải (heave to).
hewhewedhewn / hewedchặt, đẽo
hide/haɪd/hid/hɪd/hidden/ˈhɪdən/giấu, trốn
hit/hɪt/hit/hɪt/hit/hɪt/đánh, đụng
hold/hoʊld/held/held/held/held/cầm, giữ; tổ chức
housesithousesathousesattrông nhà hộ
hurt/hɝːt/hurt/hɝːt/hurt/hɝːt/làm đau
inbreedinbred/ˈɪnˌbred/inbred/ˈɪnˌbred/giao phối cận huyết
inlayinlaidinlaidcẩn, khảm
input/ˈɪnˌpʊt/input / inputted/ˈɪnˌpʊt/ –input / inputted/ˈɪnˌpʊt/ –nhập (dữ liệu)
insetinsetinsetghép, chèn vào
interbreedinterbredinterbredlai giống
interweaveinterwoveinterwovenđan xen, trộn lẫn
keep/kiːp/kept/kept/kept/kept/giữ
kneel/niːl/knelt / kneeled/nelt/ –knelt / kneeled/nelt/ –quỳkneeled gặp ở Anh-Mỹ nhiều hơn Anh-Anh; knelt vẫn là dạng thường gặp.
knit/nɪt/knitted / knit/ˈnɪtəd/ /nɪt/knitted / knit/ˈnɪtəd/ /nɪt/đan (len); kết chặtknit dùng nhiều cho nghĩa bóng (closely knit).
know/noʊ/knew/nuː/known/noʊn/biết
ladeladedladen / laded/ˈleɪdən/ –chất (hàng)
lay/leɪ/laid/leɪd/laid/leɪd/đặt, để; đẻ (trứng)Đừng nhầm với lie (nằm): lie – lay – lain.
lead/liːd/led/led/led/led/dẫn dắt
lean/liːn/leaned / leant/liːnd/ –leaned / leant/liːnd/ –dựa, tựa; nghiêngleant phổ biến ở Anh-Anh.
leap/liːp/leaped / leapt/liːpt/ /lept/leaped / leapt/liːpt/ /lept/nhảy qualeapt phổ biến ở Anh-Anh.
learn/lɝːn/learned / learnt/lɝːnd/ /lɝːnt/learned / learnt/lɝːnd/ /lɝːnt/họclearnt phổ biến ở Anh-Anh; Anh-Mỹ gần như chỉ dùng learned.
leave/liːv/left/left/left/left/rời đi; để lại
lend/lend/lent/lent/lent/lent/cho mượn
let/let/let/let/let/let/để cho, cho phép
lie/laɪ/lay/leɪ/lain/leɪn/nằmNghĩa nói dối là động từ có quy tắc: lie – lied – lied.
light/laɪt/lit / lighted/lɪt/ /ˈlaɪtəd/lit / lighted/lɪt/ /ˈlaɪtəd/thắp sáng, đốt
lip-readlip-readlip-readđọc khẩu hình
lose/luːz/lost/lɔːst/lost/lɔːst/làm mất; thua
make/meɪk/made/meɪd/made/meɪd/làm, chế tạo
mean/miːn/meant/ment/meant/ment/có nghĩa là; định
meet/miːt/met/met/met/met/gặp
miscastmiscastmiscastphân vai không hợp
misdealmisdealtmisdealtchia bài sai
misdomisdidmisdonelàm sai
misgivemisgavemisgivennghi ngại, lo âu
mishearmisheard/ˌmɪsˈhɝːd/misheard/ˌmɪsˈhɝːd/nghe nhầm
mishitmishitmishitđánh hỏng (bóng)
mislaymislaid/mɪˈsleɪd/mislaid/mɪˈsleɪd/để thất lạc
mislead/mɪˈsliːd/misled/mɪˈsled/misled/mɪˈsled/làm lạc hướng, lừa dối
misread/mɪsˈriːd/misread/mɪsˈred/misread/mɪsˈred/đọc sai, hiểu sai
misspeakmisspoke/mɪsˈspoʊk/misspokennói nhầm
misspellmisspelled / misspelt/mɪsˈspeld/ –misspelled / misspelt/mɪsˈspeld/ –viết sai chính tảmisspelt phổ biến ở Anh-Anh.
misspendmisspentmisspenttiêu phí, phung phí
mistake/mɪˈsteɪk/mistook/mɪˈstʊk/mistaken/mɪˈsteɪkən/nhầm lẫn
misunderstand/ˌmɪsəndɚˈstænd/misunderstood/ˌmɪsəndɚˈstʊd/misunderstood/ˌmɪsəndɚˈstʊd/hiểu lầm
mow/moʊ/mowed/moʊd/mown / mowed– /moʊd/cắt (cỏ)
offset/ɔːfˈset/offset/ɔːfˈset/offset/ɔːfˈset/bù đắp, bù trừ
outbid/ˈaʊtˌbɪd/outbid/ˈaʊtˌbɪd/outbid/ˈaʊtˌbɪd/trả giá cao hơn
outdo/ˌaʊtˈduː/outdid/ˈaʊtˌdɪd/outdone/ˈaʊtˈdʌn/làm giỏi hơn, vượt trội
outfightoutfoughtoutfoughtđánh giỏi hơn
outflyoutflewoutflownbay xa hơn, bay nhanh hơn
outgrow/ˌaʊtˈɡroʊ/outgrew/ˌaʊtˈɡruː/outgrown/ˌaʊtˈɡroʊn/lớn vượt, lớn quá (khỏi)
output/ˈaʊtˌpʊt/output / outputted/ˈaʊtˌpʊt/ –output / outputted/ˈaʊtˌpʊt/ –cho ra (dữ liệu, sản phẩm)
outrideoutrodeoutriddencưỡi giỏi hơn, vượt qua
outrun/aʊˈtrʌn/outranoutrun/aʊˈtrʌn/chạy nhanh hơn
outselloutsoldoutsoldbán chạy hơn
outshine/ˈaʊˌtʃaɪn/outshoneoutshonesáng hơn; giỏi hơn
outshootoutshotoutshotbắn giỏi hơn
outsingoutsangoutsunghát hay hơn
outsleepoutsleptoutsleptngủ quá (giờ)
outspendoutspentoutspenttiêu nhiều hơn
outspreadoutspreadoutspreadtrải rộng, dang ra
outswimoutswamoutswumbơi giỏi hơn
outthinkoutthoughtoutthoughtnghĩ nhanh hơn, mưu trí hơn
outthrowoutthrewoutthrownném xa hơn
outwearoutworeoutwornbền hơn; mặc đến cũ
overbearoverboreoverborneđè nén, áp đảo
overbidoverbidoverbidtrả giá cao hơn; bỏ thầu quá cao
overblowoverblewoverblown/ˌoʊvɚˈbloʊn/thổi quá mạnh; thổi phồng
overbuildoverbuiltoverbuiltxây quá nhiều
overbuyoverboughtoverboughtmua quá nhiều
overcast/ˈoʊvɚˌkæst/overcast/ˈoʊvɚˌkæst/overcast/ˈoʊvɚˌkæst/làm u ám, phủ mây
overcome/ˈoʊvɚˌkʌm/overcame/ˈoʊvɚˈkeɪm/overcome/ˈoʊvɚˌkʌm/vượt qua, khắc phục
overdo/ˈoʊvɚˈduː/overdid/ˈoʊvɚˌdɪd/overdone/ˈoʊvɚˈdʌn/làm quá mức; nấu quá chín
overdrawoverdrewoverdrawn/ˈoʊvɚˈdrɔːn/rút quá số tiền (trong tài khoản)
overdrinkoverdrankoverdrunkuống quá nhiều
overdrive/ˈoʊvɚˌdraɪv/overdroveoverdrivenbắt làm việc quá sức
overeatoverateovereatenăn quá nhiều
overfeedoverfedoverfedcho ăn quá nhiều
overflyoverflewoverflownbay qua (trên không)
overgrowovergrewovergrown/ˌoʊvɚˈɡroʊn/mọc tràn lan, um tùm
overhangoverhungoverhungnhô ra, treo lơ lửng
overhear/ˈoʊvɚˈhiːr/overheard/ˈoʊvɚˈhɝːd/overheard/ˈoʊvɚˈhɝːd/nghe lỏm, tình cờ nghe
overlay/ˈoʊvɚˌleɪ/overlaidoverlaidphủ lên, tráng lên
overlieoverlay/ˈoʊvɚˌleɪ/overlainnằm đè lên
overpayoverpaid/ˈoʊvɚˈpeɪd/overpaid/ˈoʊvɚˈpeɪd/trả quá nhiều
override/ˈoʊvɚˌraɪd/overrodeoverriddengạt bỏ, ghi đè
overrun/ˈoʊvɚˌrʌn/overranoverrun/ˈoʊvɚˌrʌn/tràn qua; vượt quá (thời gian)
oversee/ˈoʊvɚˌsiː/oversaw/ˈoʊvɚˌsɔː/overseengiám sát
overselloversoldoversoldbán quá số lượng; khen quá lời
overshootovershot/ˈoʊvɚˌʃɑːt/overshot/ˈoʊvɚˌʃɑːt/vượt quá (mục tiêu)
oversleep/ˌoʊvɚˈsliːp/overslept/ˌoʊvɚˈslept/overslept/ˌoʊvɚˈslept/ngủ quên
overspendoverspentoverspenttiêu quá tay
overspreadoverspreadoverspreadlan khắp, phủ khắp
overtake/ˈoʊvɚˌteɪk/overtook/ˌoʊvɚˈtʊk/overtaken/ˈoʊvɚˌteɪkən/vượt qua, đuổi kịp
overthinkoverthoughtoverthoughtnghĩ quá nhiều
overthrow/ˈoʊvɚˌθroʊ/overthrew/ˌoʊvɚˈθruː/overthrown/ˌoʊvɚˈθroʊn/lật đổ
overwindoverwoundoverwoundlên dây (cót) quá chặt
overwriteoverwroteoverwrittenghi đè; viết quá dài dòng
partake/pɑːrˈteɪk/partookpartakentham gia, dự phần
pay/peɪ/paid/peɪd/paid/peɪd/trả tiền
plead/pliːd/pleaded / pled/ˈpliːdɪd/ /pled/pleaded / pled/ˈpliːdɪd/ /pled/cầu xin; bào chữapled dùng ở Anh-Mỹ và Anh-Scotland.
precastprecastprecastđúc sẵn (bê tông)
prepayprepaid/priˈpeɪd/prepaid/priˈpeɪd/trả trước
presetpresetpresetcài đặt sẵn
preshrinkpreshrankpreshrunklàm co trước (vải)
proofread/ˈpruːˌfriːd/proofreadproofreadđọc soát lỗi
prove/pruːv/proved/pruːvd/proven / proved/ˈpruːvən/ /pruːvd/chứng minh; tỏ raproven phổ biến ở Anh-Mỹ; Anh-Anh hay dùng proved làm V3.
put/pʊt/put/pʊt/put/pʊt/đặt, để
quick-freezequick-frozequick-frozenđông lạnh nhanh
quit/kwɪt/quit / quitted/kwɪt/ –quit / quitted/kwɪt/ –bỏ, thôi (việc)quitted là dạng cũ của Anh-Anh.
read/riːd/read/red/read/red/đọcViết giống nhau nhưng V1 đọc /riːd/, V2 và V3 đọc /red/.
rebidrebidrebidtrả giá lại
rebindrebound/riˈbaʊnd/rebound/riˈbaʊnd/đóng lại (sách); buộc lại
rebroadcastrebroadcastrebroadcastphát sóng lại
rebuild/riˈbɪld/rebuilt/riˈbɪlt/rebuilt/riˈbɪlt/xây lại
recast/riˈkæst/recast/riˈkæst/recast/riˈkæst/đúc lại; phân vai lại
recutrecutrecutcắt lại; dựng lại (phim)
redealredealtredealtchia bài lại
redo/riˈduː/redid/riˈdɪd/redone/riˈdʌn/làm lại
redrawredrewredrawnvẽ lại
refreezerefrozerefrozenlàm đông lại
regrindregroundregroundnghiền lại, mài lại
regrowregrewregrownmọc lại
rehangrehungrehungtreo lại
rehearreheardreheardxét xử lại
relay/ˈriːˌleɪ/relaidrelaidđặt lại, lát lạiNghĩa chuyển tiếp (tin, tín hiệu) là động từ có quy tắc: relayed.
relearnrelearned / relearntrelearned / relearnthọc lại
relightrelit / relightedrelit / relightedthắp lại
remake/ˈriːˈmeɪk/remade/riˈmeɪd/remade/riˈmeɪd/làm lại
rendrent/rent/rent/rent/xé toạc
repay/riˈpeɪ/repaid/riˈpeɪd/repaid/riˈpeɪd/trả lại (nợ); đền đáp
reread/ˈriːˈriːd/rereadrereadđọc lại
rerun/ˈriːˈrʌn/reranrerun/ˈriːˈrʌn/chiếu lại; chạy lại
resell/riˈsel/resoldresoldbán lại
resendresentresentgửi lại
reset/riˈset/reset/riˈset/reset/riˈset/đặt lại, cài lại
reshootreshotreshotquay lại (cảnh phim)
resitresatresatthi lại
restringrestrungrestrungthay dây (đàn, vợt)
retake/ˈriːˈteɪk/retookretakenlấy lại; thi lại; quay lại
reteachretaughtretaughtdạy lại
retellretoldretoldkể lại
rethink/riˈθɪŋk/rethoughtrethoughtsuy nghĩ lại
rewind/ˈriːwaɪnd/rewoundrewoundtua lại; quấn lại
rewrite/riˈraɪt/rewrote/riˈroʊt/rewritten/riˈrɪtən/viết lại
rid/rɪd/rid/rɪd/rid/rɪd/loại bỏ, giải thoát
ride/raɪd/rode/roʊd/ridden/ˈrɪdən/cưỡi, đi (xe đạp, xe máy)
ring/rɪŋ/rang/ræŋ/rung/rʌŋ/rung (chuông); gọi điệnNghĩa bao quanh (ring = vây quanh) là động từ có quy tắc: ringed.
rise/raɪz/rose/roʊz/risen/ˈrɪzən/mọc; tăng lên
run/rʌn/ran/ræn/run/rʌn/chạy
saw/sɔː/sawed/sɔːd/sawn / sawed– /sɔːd/cưasawed làm V3 phổ biến hơn ở Anh-Mỹ.
say/seɪ/said/sed/said/sed/nói
see/siː/saw/sɔː/seen/siːn/nhìn thấy
seek/siːk/sought/sɔːt/sought/sɔːt/tìm kiếm
sell/sel/sold/soʊld/sold/soʊld/bán
send/send/sent/sent/sent/sent/gửi
set/set/set/set/set/set/đặt, thiết lập
sew/soʊ/sewed/soʊd/sewn / sewed/soʊn/ /soʊd/may, khâu
shake/ʃeɪk/shook/ʃʊk/shaken/ˈʃeɪkən/lắc, rung
shave/ʃeɪv/shaved/ʃeɪvd/shaved / shaven/ʃeɪvd/ /ˈʃeɪvən/cạo (râu)shaven thường dùng như tính từ (clean-shaven).
shear/ʃɪr/sheared/ʃɪrd/shorn / sheared– /ʃɪrd/xén (lông cừu); cắt
shed/ʃed/shed/ʃed/shed/ʃed/rơi, rụng; tỏa ra
shine/ʃaɪn/shone / shined/ʃoʊn/ /ʃaɪnd/shone / shined/ʃoʊn/ /ʃaɪnd/chiếu sángNghĩa đánh bóng (giày) dùng shined.
shoe/ʃuː/shod / shoed/ʃɑːd/ –shod / shoed/ʃɑːd/ –đóng móng (ngựa)
shoot/ʃuːt/shot/ʃɑːt/shot/ʃɑːt/bắn; quay (phim)
show/ʃoʊ/showed/ʃoʊd/shown / showed/ʃoʊn/ /ʃoʊd/chỉ, cho xem
shrink/ʃrɪŋk/shrank / shrunk/ʃræŋk/ /ʃrʌŋk/shrunk/ʃrʌŋk/co lại
shut/ʃʌt/shut/ʃʌt/shut/ʃʌt/đóng
sight-readsight-readsight-readđọc (nhạc) ngay khi nhìn bản
simulcastsimulcastsimulcastphát sóng đồng thời
sing/sɪŋ/sang/sæŋ/sung/sʌŋ/hát
sink/sɪŋk/sank / sunk/sæŋk/ /sʌŋk/sunk/sʌŋk/chìm, đánh chìm
sit/sɪt/sat/sæt/sat/sæt/ngồi
slay/sleɪ/slew/sluː/slain/sleɪn/giết (văn chương)Nghĩa khẩu ngữ "làm ai phục lăn, cười bò" dùng slayed.
sleep/sliːp/slept/slept/slept/slept/ngủ
slide/slaɪd/slid/slɪd/slid/slɪd/trượt
sling/slɪŋ/slung/slʌŋ/slung/slʌŋ/ném, quăng; đeo
slinkslunkslunklẻn đi
slit/slɪt/slit/slɪt/slit/slɪt/rạch, khứa
smell/smel/smelled / smelt/smeld/ /smelt/smelled / smelt/smeld/ /smelt/ngửi; có mùismelt phổ biến ở Anh-Anh.
smitesmotesmitten/ˈsmɪtən/đập mạnh; (bị động) say mê
sneak/sniːk/sneaked / snuck/sniːkt/ /snʌk/sneaked / snuck/sniːkt/ /snʌk/lẻn, rón rénsnuck phổ biến ở Anh-Mỹ.
sow/soʊ/sowed/soʊd/sown / sowed/soʊn/ /soʊd/gieo (hạt)
speak/spiːk/spoke/spoʊk/spoken/ˈspoʊkən/nói
speed/spiːd/sped / speeded/sped/ /ˈspiːdɪd/sped / speeded/sped/ /ˈspiːdɪd/chạy nhanh; tăng tốcspeed up (tăng tốc) thường dùng speeded up.
spell/spel/spelled / spelt/speld/ –spelled / spelt/speld/ –đánh vầnspelt phổ biến ở Anh-Anh.
spellbindspellbound/ˈspelˌbaʊnd/spellbound/ˈspelˌbaʊnd/làm say mê, mê hoặc
spend/spend/spent/spent/spent/spent/tiêu (tiền); dành (thời gian)
spill/spɪl/spilled / spilt/spɪld/ /spɪlt/spilled / spilt/spɪld/ /spɪlt/làm tràn, làm đổspilt phổ biến ở Anh-Anh.
spin/spɪn/spun/spʌn/spun/spʌn/quay, xoay; kéo sợi
spit/spɪt/spat / spit/spæt/ /spɪt/spat / spit/spæt/ /spɪt/khạc, nhổspit làm V2, V3 phổ biến ở Anh-Mỹ.
split/splɪt/split/splɪt/split/splɪt/chia, tách
spoil/spɔɪl/spoiled / spoilt/spɔɪld/ –spoiled / spoilt/spɔɪld/ –làm hỏng; chiều hưspoilt phổ biến ở Anh-Anh.
spoon-feedspoon-fedspoon-fedđút ăn bằng thìa; mớm sẵn
spotlight/ˈspɑːtˌlaɪt/spotlit / spotlightedspotlit / spotlightedchiếu đèn; làm nổi bật
spread/spred/spread/spred/spread/spred/lan truyền; trải ra
spring/sprɪŋ/sprang / sprung/spræŋ/ /sprʌŋ/sprung/sprʌŋ/nhảy, bật lênsprung làm V2 ít gặp hơn sprang, chủ yếu ở Anh-Mỹ.
stand/stænd/stood/stʊd/stood/stʊd/đứng
stave/steɪv/staved / stove– /stoʊv/staved / stove– /stoʊv/đâm thủngstave off (ngăn chặn) dùng staved.
steal/stiːl/stole/stoʊl/stolen/ˈstoʊlən/ăn trộm
stick/stɪk/stuck/stʌk/stuck/stʌk/dính; đâm, cắm
sting/stɪŋ/stung/stʌŋ/stung/stʌŋ/châm, chích
stink/stɪŋk/stank / stunk/stæŋk/ /stʌŋk/stunk/stʌŋk/bốc mùi hôi
strewstrewedstrewn / strewed/struːn/ –rải, rắc
stride/straɪd/strode/stroʊd/striddensải bước
strike/straɪk/struck/strʌk/struck / stricken/strʌk/ /ˈstrɪkən/đánh, gõ; đình côngstricken dùng với nghĩa bị (bệnh, thiên tai) giáng xuống.
string/strɪŋ/strung/strʌŋ/strung/strʌŋ/xâu, căng dây
strive/straɪv/strove / strivedstriven / strivedcố gắng, phấn đấu
sublet/ˈsʌˌblet/sublet/ˈsʌˌblet/sublet/ˈsʌˌblet/cho thuê lại
sunburn/ˈsʌnˌbɝːn/sunburned / sunburnt/ˈsʌnˌbɝːnd/ –sunburned / sunburnt/ˈsʌnˌbɝːnd/ –cháy nắng
swear/swer/swore/swɔːr/sworn/swɔːrn/thề; chửi thề
sweat/swet/sweated / sweat/ˈswetɪd/ /swet/sweated / sweat/ˈswetɪd/ /swet/đổ mồ hôisweat làm V2, V3 gặp ở Anh-Mỹ.
sweep/swiːp/swept/swept/swept/swept/quét
swell/swel/swelled/sweld/swollen / swelled/ˈswoʊlən/ /sweld/sưng, phồng lên
swim/swɪm/swam/swæm/swum/swʌm/bơi
swing/swɪŋ/swung/swʌŋ/swung/swʌŋ/đu đưa, lắc
take/teɪk/took/tʊk/taken/ˈteɪkən/cầm, lấy; mang đi
teach/tiːtʃ/taught/tɔːt/taught/tɔːt/dạy
tear/ter/tore/tɔːr/torn/tɔːrn/xé, làm ráchtear /teə/ là xé; tear /tɪə/ (nước mắt) là danh từ.
telecast/ˈteləˌkæst/telecast/ˈteləˌkæst/telecast/ˈteləˌkæst/phát sóng truyền hình
tell/tel/told/toʊld/told/toʊld/kể, bảo
test-drivetest-drovetest-drivenlái thử
think/θɪŋk/thought/θɔːt/thought/θɔːt/nghĩ
thrive/θraɪv/thrived / throve/θraɪvd/ –thrived / thriven/θraɪvd/ –phát triển mạnh, thịnh vượng
throw/θroʊ/threw/θruː/thrown/θroʊn/ném
thrust/θrʌst/thrust/θrʌst/thrust/θrʌst/đẩy mạnh; đâm
tread/tred/trod/trɑːd/trodden / trod– /trɑːd/giẫm, đạp lên
troubleshoottroubleshottroubleshotkhắc phục sự cố
typecasttypecasttypecastgiao vai rập khuôn
typesettypesettypesetsắp chữ (in ấn)
typewritetypewrotetypewrittenđánh máy
unbendunbentunbentlàm thẳng; thư giãn
unbindunboundunboundcởi trói
underbidunderbidunderbidbỏ thầu thấp hơn
undercut/ˈʌndɚˌkʌt/undercut/ˈʌndɚˌkʌt/undercut/ˈʌndɚˌkʌt/bán rẻ hơn (đối thủ)
underfeedunderfedunderfedcho ăn thiếu
undergo/ˌʌndɚˈɡoʊ/underwent/ˌʌndɚˈwent/undergone/ˌʌndɚˈɡɔːn/trải qua
underlayunderlaidunderlaidlót bên dưới
underlieunderlayunderlainnằm dưới; làm nền tảng cho
underpayunderpaid/ˈʌndɚˈpeɪd/underpaid/ˈʌndɚˈpeɪd/trả lương thấp
undersellundersoldundersoldbán rẻ hơn
undershootundershotundershotbắn chưa tới; không đạt (mục tiêu)
underspendunderspentunderspenttiêu ít hơn dự kiến
understand/ˌʌndɚˈstænd/understood/ˌʌndɚˈstʊd/understood/ˌʌndɚˈstʊd/hiểu
undertake/ˈʌndɚˌteɪk/undertook/ˌʌndɚˈtʊk/undertaken/ˈʌndɚˌteɪkən/đảm nhận
underwriteunderwroteunderwrittenbảo lãnh, bảo hiểm
undo/ənˈduː/undid/ˌʌnˈdɪd/undone/ənˈdʌn/tháo ra; hủy (thao tác)
unfreezeunfrozeunfrozenlàm tan băng; mở băng (tài khoản)
unlearnunlearned / unlearntunlearned / unlearntbỏ (thói quen, điều đã học)
unmakeunmadeunmadephá hủy, hủy bỏ
unsayunsaid/ənˈsed/unsaid/ənˈsed/rút lại (lời đã nói)
unslingunslungunslungtháo xuống (vật đang đeo)
unstickunstuck/ənˈstʌk/unstuck/ənˈstʌk/gỡ ra, bóc ra
unstringunstrungunstrungtháo dây
unwind/ənˈwaɪnd/unwoundunwoundtháo ra; thư giãn
uphold/əpˈhoʊld/upheld/əpˈheld/upheld/əpˈheld/ủng hộ, giữ vững
upset/əpˈset/upset/əpˈset/upset/əpˈset/làm buồn; làm đổ, đảo lộn
wake/weɪk/woke/woʊk/woken/ˈwoʊkən/thức dậy; đánh thức
waylaywaylaidwaylaidchặn đường
wear/wer/wore/wɔːr/worn/wɔːrn/mặc, đội, đeo
weave/wiːv/wove/woʊv/woven/ˈwoʊvən/dệtNghĩa len lỏi (weave through traffic) là động từ có quy tắc: weaved.
wed/wed/wedded / wed/ˈwedɪd/ /wed/wedded / wed/ˈwedɪd/ /wed/cưới
weep/wiːp/wept/wept/wept/wept/khóc
wet/wet/wet / wetted/wet/ –wet / wetted/wet/ –làm ướt
win/wɪn/won/wʌn/won/wʌn/thắng; giành được
wind/waɪnd/wound/waʊnd/wound/waʊnd/quấn, cuộn; lên dây (cót)wind /waɪnd/ là quấn; wind /wɪnd/ (gió) là danh từ.
withdraw/wɪðˈdrɔː/withdrew/wɪθˈdruː/withdrawn/wɪθˈdrɔːn/rút lui; rút (tiền)
withhold/wɪθˈhoʊld/withheld/wɪθˈheld/withheld/wɪθˈheld/giữ lại, từ chối
withstand/wɪθˈstænd/withstood/wɪθˈstʊd/withstood/wɪθˈstʊd/chịu đựng, chống lại
wring/rɪŋ/wrung/rʌŋ/wrung/rʌŋ/vắt, siết
write/raɪt/wrote/roʊt/written/ˈrɪtən/viết

Hợp tác ngay với Tấn Phát Digital

Chúng tôi không chỉ thiết kế website, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu số mạnh mẽ. Cung cấp dịch vụ thiết kế website trọn gói từ thiết kế đến tối ưu SEO. Hãy liên hệ ngay với Tấn Phát Digital để cùng tạo nên những giải pháp công nghệ đột phá, hiệu quả và bền vững cho doanh nghiệp của bạn tại Hồ Chí Minh.

Bảng động từ bất quy tắc tiếng Anh: V1, V2, V3, nghĩa và cách học

Động từ bất quy tắc là những động từ tiếng Anh không tạo quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3) bằng cách thêm -ed như work – worked – worked, mà đổi hẳn hình dạng: go – went – gone, buy – bought – bought, cut – cut – cut. Công cụ này có bảng khoảng 380 động từ bất quy tắc với đủ ba cột V1, V2, V3, nghĩa tiếng Việt ngắn gọn, phiên âm IPA giọng Mỹ lấy từ từ điển CMU, ghi chú dạng nào thiên về Anh-Anh hay Anh-Mỹ (learnt và learned, got và gotten). Gõ bất kỳ dạng nào, ví dụ went hay bought, là ra ngay động từ gốc; lọc theo quy luật biến đổi để học theo nhóm; luyện điền V2, V3 có chấm điểm và ôn lại câu sai; in bảng ra PDF hoặc làm phiếu kiểm tra để trống cột V2, V3.

Tính năng nổi bật

  • Khoảng 380 động từ bất quy tắc, mỗi động từ có V1, V2, V3, nghĩa tiếng Việt, ghi chú cách dùng; đánh dấu riêng 123 động từ thông dụng nhất trong chương trình phổ thông
  • Ghi đủ các dạng cùng đúng: learned/learnt, dreamed/dreamt, got/gotten, dived/dove, proved/proven, kèm ghi chú dạng nào phổ biến ở Anh-Anh, dạng nào ở Anh-Mỹ
  • Phiên âm IPA giọng Mỹ cho từng dạng, lấy tự động từ từ điển phát âm CMU; từ nào từ điển chưa có thì để trống chứ không đoán
  • Tìm theo V1, V2, V3 hoặc theo nghĩa tiếng Việt, gõ có dấu hay không dấu đều được; dạng khớp được gạch chân để biết went là V2 của go
  • Lọc theo 14 nhóm quy luật: ba dạng giống nhau (cut), V2 giống V3 (buy), V3 giống V1 (come), i – a – u (sing), i – o – en (write), -ow – -ew – -own (know), -ought (think), -d thành -t (build), ee thành e (keep)…
  • Luyện tập điền V2, V3 hoặc cả hai, chọn 10 đến 100 câu từ nhóm thông dụng, toàn bộ, danh sách đang lọc hoặc sổ tay từ hay sai; chấm từng ô và hiện đáp án ngay
  • Sổ tay từ hay sai lưu trên máy: từ trả lời sai được ghi lại, trả lời đúng ở lần sau thì tự xóa khỏi sổ
  • Xuất PDF khổ A4 có phông Noto Sans hiển thị đủ tiếng Việt và ký hiệu IPA; chọn kèm nghĩa, kèm phiên âm, hoặc để trống V2, V3 làm phiếu kiểm tra

50 động từ bất quy tắc thông dụng nhất cần thuộc trước

Nếu mới bắt đầu, đừng học cả 380 từ. Khoảng 50 động từ dưới đây xuất hiện dày đặc trong sách giáo khoa và đề kiểm tra, thuộc nhóm này là đọc hiểu được phần lớn câu ở thì quá khứ: be – was/were – been (thì, là); have – had – had (có); do – did – done (làm); go – went – gone (đi); come – came – come (đến); get – got – got/gotten (có được); make – made – made (làm, chế tạo); take – took – taken (lấy); give – gave – given (cho); see – saw – seen (thấy); know – knew – known (biết); think – thought – thought (nghĩ); say – said – said (nói); tell – told – told (kể); speak – spoke – spoken (nói); write – wrote – written (viết); read – read – read (đọc, V2 và V3 đọc là /red/); eat – ate – eaten (ăn); drink – drank – drunk (uống); buy – bought – bought (mua); bring – brought – brought (mang đến); teach – taught – taught (dạy); catch – caught – caught (bắt); find – found – found (tìm thấy); leave – left – left (rời đi); feel – felt – felt (cảm thấy); keep – kept – kept (giữ); sleep – slept – slept (ngủ); meet – met – met (gặp); send – sent – sent (gửi); spend – spent – spent (tiêu); build – built – built (xây); lose – lost – lost (mất); pay – paid – paid (trả tiền); sell – sold – sold (bán); stand – stood – stood (đứng); understand – understood – understood (hiểu); sit – sat – sat (ngồi); run – ran – run (chạy); swim – swam – swum (bơi); sing – sang – sung (hát); begin – began – begun (bắt đầu); drive – drove – driven (lái); ride – rode – ridden (cưỡi, đi xe); fly – flew – flown (bay); grow – grew – grown (lớn lên); break – broke – broken (làm vỡ); choose – chose – chosen (chọn); forget – forgot – forgotten (quên); put – put – put (đặt); cut – cut – cut (cắt). Trong bảng, bật ô Chỉ hiện động từ thông dụng để xem nhóm 123 từ mở rộng từ danh sách này.

Lợi ích khi sử dụng

  • Tra ngược từ V2, V3 về động từ gốc trong một giây, tiện khi đọc truyện, làm bài đọc hiểu
  • Học theo nhóm quy luật nên nhớ lâu hơn học thuộc lòng theo thứ tự chữ cái
  • Biết dạng nào là Anh-Anh, dạng nào là Anh-Mỹ để không bị trừ điểm oan và không thắc mắc khi gặp learnt
  • Tự kiểm tra có chấm điểm, ôn đúng những từ mình hay sai thay vì đọc lại cả bảng
  • Giáo viên in nhanh phiếu kiểm tra trống V2, V3 cho cả lớp
  • Miễn phí, không đăng ký, chạy cả trên điện thoại

Cách tra và luyện động từ bất quy tắc

  1. 1Gõ vào ô tìm kiếm bất kỳ dạng nào (go, went, gone) hoặc nghĩa tiếng Việt (đi, mua). Dòng khớp nhất hiện lên đầu, dạng trùng khớp được gạch chân.
  2. 2Chọn một nhóm quy luật ở ô bên cạnh để xem các động từ biến đổi giống nhau, ví dụ nhóm i – a – u (sing – sang – sung).
  3. 3Bật Chỉ hiện động từ thông dụng nếu bạn đang học lớp 6 đến lớp 9 hoặc mới bắt đầu.
  4. 4Sang thẻ Luyện tập, chọn nguồn câu hỏi, số câu và điền V2, V3 hay cả hai, rồi bấm Bắt đầu luyện. Gõ đáp án, bấm Enter để chấm và sang câu tiếp.
  5. 5Cuối lượt, xem danh sách câu sai và bấm Ôn lại các câu sai. Các từ sai cũng được ghi vào Sổ tay từ hay sai để luyện ở lần sau.
  6. 6Ở thẻ In / PDF, chọn danh sách, chọn kèm nghĩa, kèm IPA hoặc để trống V2, V3, rồi bấm Tải PDF khổ A4.

V1, V2, V3 dùng ở đâu: công thức cần nhớ

V1 là động từ nguyên mẫu, dùng ở thì hiện tại đơn (I go), sau động từ khuyết thiếu (can go, must go) và sau to (to go). V2 là quá khứ đơn, chỉ dùng ở thì quá khứ đơn câu khẳng định: S + V2. Ví dụ: I went to Da Lat last summer. Lưu ý câu phủ định và câu hỏi ở quá khứ đơn dùng did và V1, không dùng V2: I did not go (không viết did not went); Did you go? V3 là quá khứ phân từ, dùng trong ba cấu trúc chính. Một là các thì hoàn thành: have/has + V3 (I have seen this film), had + V3 (She had left before I came), will have + V3. Hai là câu bị động: be + V3 (The bridge was built in 1998; English is spoken here). Ba là dùng như tính từ: a broken window (cửa sổ bị vỡ), written test (bài kiểm tra viết), lost keys. Một mẹo kiểm tra nhanh: nếu trước động từ có have, has, had hoặc một dạng của be mang nghĩa bị động, chỗ trống cần V3; nếu câu kể chuyện đã xảy ra có mốc thời gian quá khứ (yesterday, last week, in 2020, ago) và không có trợ động từ, chỗ trống cần V2.

Các nhóm động từ bất quy tắc theo quy luật

Học theo nhóm giúp giảm số thứ phải nhớ. Nhóm AAA, ba dạng giống nhau: cut, put, hit, let, set, shut, cost, hurt, read (viết giống nhưng đọc khác), spread, quit. Nhóm ABB, V2 giống V3: phần đông động từ bất quy tắc thuộc nhóm này, trong đó có các nhóm nhỏ dễ nhớ. Đuôi -ought/-aught: buy – bought, bring – brought, think – thought, fight – fought, seek – sought, teach – taught, catch – caught. Đổi -d thành -t: build – built, send – sent, spend – spent, lend – lent, bend – bent. Rút ee thành e: keep – kept, sleep – slept, feel – felt, meet – met, feed – fed, bleed – bled, sweep – swept. Nhóm ABA, V3 trở về giống V1: come – came – come, become – became – become, run – ran – run, overcome. Nhóm ABC, ba dạng khác nhau, chia tiếp theo vần: i – a – u (begin – began – begun, sing, ring, drink, sink, swim, shrink, spring, stink); i – o – en (write – wrote – written, ride, drive, rise, arise, stride, strive); -ow – -ew – -own (know – knew – known, grow, throw, blow, fly – flew – flown tương tự); -ear – -ore – -orn (wear – wore – worn, tear, swear, bear). Một vài từ hoàn toàn riêng phải thuộc lòng: be – was/were – been, go – went – gone, do – did – done, eat – ate – eaten. Ô lọc nhóm trong công cụ tự xếp từng động từ vào nhóm theo đúng chữ viết, nên bạn có thể kiểm tra mỗi nhóm có bao nhiêu từ và học hết một nhóm trong một buổi.

Động từ có hai dạng: Anh-Anh và Anh-Mỹ

Nhiều học sinh bối rối khi gặp learnt trong sách này mà learned trong sách khác. Cả hai đều đúng. Với một nhóm động từ, tiếng Anh-Anh hay dùng dạng đuôi -t, còn tiếng Anh-Mỹ dùng dạng -ed có quy tắc: learn (learnt / learned), burn (burnt / burned), dream (dreamt / dreamed), spell (spelt / spelled), smell (smelt / smelled), spill (spilt / spilled), spoil (spoilt / spoiled), leap (leapt / leaped), lean (leant / leaned). Ngược lại, có những dạng bất quy tắc phổ biến ở Mỹ mà ít gặp ở Anh: get – got – gotten (Anh-Anh dùng got làm V3), dive – dove (Anh-Anh dùng dived), sneak – snuck, fit – fit (Anh-Anh dùng fitted), prove – proven (Anh-Anh hay dùng proved), plead – pled. Khi viết, chỉ cần dùng nhất quán một kiểu; nếu không chắc đề chấp nhận dạng nào, hãy hỏi giáo viên. Trong phần luyện tập của công cụ, gõ dạng nào trong các dạng được liệt kê cũng được tính đúng.

Những cặp động từ dễ nhầm

Lie, lay và lie: lie (nằm) – lay – lain; lay (đặt, để; đẻ trứng) – laid – laid; còn lie (nói dối) là động từ có quy tắc lie – lied – lied. Câu "He lay on the bed" là anh ấy đã nằm trên giường; "He laid the book on the bed" là anh ấy đặt quyển sách lên giường. Rise và raise: rise – rose – risen (tự tăng, mọc, không có tân ngữ: The sun rises) còn raise – raised – raised là có quy tắc và cần tân ngữ (raise your hand). Find và found: find – found – found (tìm thấy), trong khi found – founded – founded là động từ khác nghĩa là thành lập. Fall, feel, fill: fall – fell – fallen (ngã), feel – felt – felt (cảm thấy), fill – filled – filled (làm đầy, có quy tắc). Hang: treo đồ vật là hang – hung – hung, nhưng treo cổ (hành hình) là hanged. Wind và wound: wind /waɪnd/ (quấn, lên dây cót) – wound /waʊnd/ – wound, khác danh từ wind /wɪnd/ (gió) và wound /wuːnd/ (vết thương). Read: viết giống nhau ở cả ba dạng nhưng V1 đọc /riːd/, V2 và V3 đọc /red/. Ghi chú cho lie, lay, hang, find, wind và read có sẵn dưới cột nghĩa của bảng.

Cách học thuộc động từ bất quy tắc hiệu quả

Thứ nhất, học theo tần suất: 50 từ thông dụng nhất trước, rồi nhóm 123 từ đánh dấu thông dụng, cuối cùng mới tới các từ ghép như overcome, undertake, withdraw vốn chia theo từ gốc (come, take, draw). Biết take – took – taken là suy ra được mistake, overtake, undertake, retake. Thứ hai, học theo nhóm quy luật, mỗi buổi một nhóm, đọc to cả ba dạng thành một cụm như đọc vè: sing sang sung, ring rang rung, drink drank drunk. Thứ ba, chia nhỏ và kiểm tra ngay: mỗi lượt luyện 20 câu, ngày hôm sau ôn lại sổ tay từ hay sai trước khi học từ mới. Cách lặp lại ngắt quãng này giúp nhớ lâu hơn nhiều so với đọc lại cả bảng một lần dài. Thứ tư, đặt câu với chính mình: I bought a new bike last week; I have never eaten durian. Câu gắn với trải nghiệm thật khó quên hơn danh sách. Cuối cùng, chú ý phát âm: nhiều dạng viết khác nhưng đọc gần nhau (thought /θɔːt/ và taught /tɔːt/ chỉ khác âm đầu), hoặc viết giống nhưng đọc khác (read); cột IPA dưới mỗi từ giúp bạn kiểm tra.

Ví dụ bài tập có lời giải

Bài 1. Chia động từ trong ngoặc. a) Yesterday my mother (buy) a new dress. Có mốc yesterday, không có trợ động từ, dùng quá khứ đơn: bought. b) I have (lose) my keys. Sau have dùng V3: lost. c) This house was (build) in 1990. Câu bị động be + V3: built. d) Did you (see) the match last night? Câu hỏi quá khứ đơn dùng did + V1: see, không phải saw. e) She has (write) three books. Has + V3: written. f) The window is (break). Bị động hoặc tính từ: broken. Bài 2. Tìm lỗi sai. "I didn't went to school yesterday": sai went, sửa thành go vì sau did/didn't dùng V1. "He has drank two cups of coffee": sai drank, sửa thành drunk vì sau has cần V3, mà drink – drank – drunk. "The letter was sended last week": sai sended, send là động từ bất quy tắc, V3 là sent. Dạng bài tìm lỗi sai này rất hay gặp trong đề kiểm tra và đề thi vào lớp 10; lỗi thường rơi đúng vào chỗ nhầm V2 với V3 hoặc chia send, spend, bring như động từ có quy tắc.

Nguồn dữ liệu và độ chính xác

Danh sách động từ được biên soạn thủ công, sau đó đối chiếu tự động từng dạng V2, V3 với bảng Appendix:English irregular verbs của Wiktionary: 316 động từ có trong bảng đó đều khớp, ngoại trừ vài dạng phụ ít gặp được ghi rõ ở đầu file dữ liệu (broadcasted, forecasted, inputted, quitted, abode) và chided, một dạng có quy tắc nay dùng phổ biến. Các động từ còn lại là từ ghép của động từ gốc (overeat, rebuild, misspell…) và được chia đúng theo từ gốc. Phiên âm IPA được sinh tự động từ từ điển phát âm CMU (Carnegie Mellon University Pronouncing Dictionary), bản rút gọn khoảng 40.000 từ mà công cụ Phiên âm tiếng Anh của trang cũng đang dùng; vì là bản rút gọn nên gần 40% số dạng (khoảng một phần ba số V1) chưa có phiên âm và được để trống. Từ điển CMU ghi giọng Mỹ, nên ví dụ gone được ghi /ɡɔːn/, còn giọng Anh thường là /ɡɒn/. Với các từ viết giống nhau nhưng đọc khác (read, lead, sow), công cụ đã chọn đúng cách đọc theo nghĩa động từ. Nghĩa tiếng Việt được viết ngắn gọn cho nghĩa thường gặp nhất, không thay thế từ điển đầy đủ.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Có bao nhiêu động từ bất quy tắc trong tiếng Anh?

Không có con số cố định vì còn tùy có tính các từ ghép (overcome, undertake) và các dạng cổ hay không. Các bảng thông dụng có từ khoảng 200 đến hơn 600 từ. Bảng ở đây có khoảng 380 động từ, trong đó 123 từ được đánh dấu thông dụng là đủ cho chương trình phổ thông.

V1, V2, V3 là gì?

V1 là động từ nguyên mẫu (go), V2 là dạng quá khứ đơn (went), V3 là quá khứ phân từ (gone). V2 dùng trong câu khẳng định thì quá khứ đơn; V3 dùng sau have/has/had trong các thì hoàn thành, sau be trong câu bị động và làm tính từ.

Quá khứ của go là gì?

go – went – gone. Went là quá khứ đơn (I went home), gone là quá khứ phân từ (She has gone home). Khi nói đã từng đi đâu rồi về, người ta dùng been: I have been to Hue.

Learned hay learnt mới đúng?

Cả hai đều đúng. Learnt phổ biến ở Anh-Anh, learned là dạng gần như duy nhất ở Anh-Mỹ. Tương tự với burnt/burned, dreamt/dreamed, spelt/spelled, smelt/smelled, spilt/spilled.

Got hay gotten?

V3 của get là got trong Anh-Anh và thường là gotten trong Anh-Mỹ (I've gotten better). Cả hai đều được chấp nhận; trong Anh-Anh, gotten chỉ còn trong vài cụm như ill-gotten gains.

Read quá khứ đọc thế nào?

Viết read ở cả ba dạng, nhưng V1 đọc /riːd/ (giống reed), còn V2 và V3 đọc /red/ (giống red). Các từ ghép reread, misread, proofread cũng đọc theo cách này.

Lie và lay khác nhau thế nào?

Lie (nằm) chia lie – lay – lain, không có tân ngữ. Lay (đặt, để) chia lay – laid – laid, cần tân ngữ. Lie (nói dối) là động từ có quy tắc: lied – lied. Dạng lay vừa là V2 của lie vừa là V1 của lay nên rất dễ nhầm.

Sau did dùng V1 hay V2?

Dùng V1. Did đã mang nghĩa quá khứ nên động từ chính trở về nguyên mẫu: Did you go? I didn't go. Viết didn't went là lỗi sai rất hay gặp trong bài kiểm tra.

Sau have, has dùng V2 hay V3?

Dùng V3: I have eaten, she has written. Đây là cấu trúc thì hiện tại hoàn thành. Với động từ thuộc nhóm V2 giống V3 (bought, kept) thì không thấy khác, nhưng với nhóm ABC như eat – ate – eaten thì phải dùng eaten.

Nhóm i – a – u là những động từ nào?

Là các động từ đổi nguyên âm i ở V1 thành a ở V2 và u ở V3: begin, drink, ring, sing, sink, shrink, spring, stink, swim. Một số từ như shrink, sink, spring, stink còn có V2 thứ hai là shrunk, sunk, sprung, stunk.

Phiên âm trong bảng là giọng Anh hay giọng Mỹ?

Giọng Mỹ, vì lấy từ từ điển phát âm CMU. Ví dụ gone ghi /ɡɔːn/, caught ghi /kɑːt/; giọng Anh thường là /ɡɒn/, /kɔːt/. Dạng nào từ điển chưa có thì để trống, công cụ không tự đoán.

Vì sao có từ không có phiên âm?

Từ điển CMU dùng trong công cụ là bản rút gọn khoảng 40.000 từ thông dụng, nên nhiều dạng hiếm hoặc từ ghép như outfought, misdealt chưa có. Vài dạng từ điển ghi sai trọng âm (như forbidden) cũng bị bỏ. Để không ghi sai, công cụ để trống những ô đó.

Luyện tập chấm điểm thế nào?

Mỗi ô V2, V3 tính một điểm. Đáp án không phân biệt chữ hoa, chữ thường, khoảng trắng thừa; với động từ có nhiều dạng, gõ một dạng bất kỳ trong danh sách là đúng, gõ cả hai cách nhau dấu / cũng được.

Sổ tay từ hay sai lưu ở đâu?

Lưu trong bộ nhớ trình duyệt (localStorage) trên chính máy bạn, không gửi lên mạng. Xóa dữ liệu trình duyệt hoặc dùng chế độ ẩn danh thì sổ tay sẽ trống. Có nút xóa sổ tay ở cuối mỗi lượt luyện.

Có in được bảng động từ bất quy tắc ra giấy không?

Có. Thẻ In / PDF tạo file PDF khổ A4 cho nhóm thông dụng, toàn bộ hoặc danh sách đang lọc, có thể kèm nghĩa và phiên âm. Chọn Để trống cột V2, V3 để có phiếu kiểm tra cho học sinh tự điền.

Nên học bao nhiêu động từ bất quy tắc mỗi ngày?

Khoảng 10 đến 15 từ mới mỗi ngày là vừa, kèm 5 phút ôn sổ tay từ hay sai. Học theo nhóm quy luật giúp nhớ nhanh hơn; nhóm 123 từ thông dụng có thể học xong trong khoảng hai tuần.

Các từ như overcome, mistake có cần học riêng không?

Phần lớn từ ghép chia y như từ gốc: overcome theo come (overcame – overcome), mistake theo take (mistook – mistaken), understand theo stand. Chỉ cần biết từ gốc là chia được.

Từ nào không có trong bảng thì sao?

Nếu tìm không thấy, nhiều khả năng đó là động từ có quy tắc: chỉ cần thêm -ed (work – worked – worked, play – played). Lưu ý quy tắc chính tả: gấp đôi phụ âm cuối (stop – stopped), đổi y thành i (study – studied).

Từ khóa liên quan

  • động từ bất quy tắc
  • bảng động từ bất quy tắc
  • 360 động từ bất quy tắc
  • bảng động từ bất quy tắc tiếng anh
  • động từ bất quy tắc thông dụng
  • bảng động từ bất quy tắc đầy đủ
  • v1 v2 v3
  • quá khứ của go
  • quá khứ phân từ
  • irregular verbs
  • động từ bất quy tắc có phiên âm
  • cách học động từ bất quy tắc
  • bài tập động từ bất quy tắc
  • learned hay learnt
  • got hay gotten
  • lie lay lain
  • động từ bất quy tắc lớp 6
  • động từ bất quy tắc lớp 7
  • động từ bất quy tắc pdf
  • tra động từ bất quy tắc

Công cụ Text Tools liên quan

Dịch vụ của Tấn Phát Digital

Xử lý chữ nghĩa xong rồi thì cần nơi đăng và người viết đều đặn:

Dịch vụ content social media

20–40 bài đăng và reels mỗi tháng cho Facebook, Instagram, TikTok, kèm quản lý cộng đồng.

Từ 5.000.000đ/thángXem chi tiết →

Dịch vụ chăm sóc website định kỳ

Viết content SEO, tối ưu thứ hạng và A/B test chuyển đổi hàng tháng, cam kết KPI theo hợp đồng.

Từ 2.000.000đ/thángXem chi tiết →

Dịch vụ thiết kế website tại Hồ Chí Minh

Website doanh nghiệp, bán hàng và đặt lịch, chuẩn SEO ngay từ cấu trúc, tốc độ tải dưới 3 giây.

Từ 5.000.000đXem chi tiết →

Dịch vụ thiết kế landing page

Trang đích riêng cho từng chiến dịch quảng cáo, tỷ lệ chuyển đổi 3–8%, bàn giao trong 5–21 ngày.

Từ 3.000.000đXem chi tiết →

Tư vấn và báo giá miễn phí trong 24 giờ. Xem toàn bộ dịch vụ

TAN PHATDIGITAL