Bảng động từ bất quy tắc tiếng Anh: V1, V2, V3, nghĩa và cách học
Động từ bất quy tắc là những động từ tiếng Anh không tạo quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3) bằng cách thêm -ed như work – worked – worked, mà đổi hẳn hình dạng: go – went – gone, buy – bought – bought, cut – cut – cut. Công cụ này có bảng khoảng 380 động từ bất quy tắc với đủ ba cột V1, V2, V3, nghĩa tiếng Việt ngắn gọn, phiên âm IPA giọng Mỹ lấy từ từ điển CMU, ghi chú dạng nào thiên về Anh-Anh hay Anh-Mỹ (learnt và learned, got và gotten). Gõ bất kỳ dạng nào, ví dụ went hay bought, là ra ngay động từ gốc; lọc theo quy luật biến đổi để học theo nhóm; luyện điền V2, V3 có chấm điểm và ôn lại câu sai; in bảng ra PDF hoặc làm phiếu kiểm tra để trống cột V2, V3.
Tính năng nổi bật
- Khoảng 380 động từ bất quy tắc, mỗi động từ có V1, V2, V3, nghĩa tiếng Việt, ghi chú cách dùng; đánh dấu riêng 123 động từ thông dụng nhất trong chương trình phổ thông
- Ghi đủ các dạng cùng đúng: learned/learnt, dreamed/dreamt, got/gotten, dived/dove, proved/proven, kèm ghi chú dạng nào phổ biến ở Anh-Anh, dạng nào ở Anh-Mỹ
- Phiên âm IPA giọng Mỹ cho từng dạng, lấy tự động từ từ điển phát âm CMU; từ nào từ điển chưa có thì để trống chứ không đoán
- Tìm theo V1, V2, V3 hoặc theo nghĩa tiếng Việt, gõ có dấu hay không dấu đều được; dạng khớp được gạch chân để biết went là V2 của go
- Lọc theo 14 nhóm quy luật: ba dạng giống nhau (cut), V2 giống V3 (buy), V3 giống V1 (come), i – a – u (sing), i – o – en (write), -ow – -ew – -own (know), -ought (think), -d thành -t (build), ee thành e (keep)…
- Luyện tập điền V2, V3 hoặc cả hai, chọn 10 đến 100 câu từ nhóm thông dụng, toàn bộ, danh sách đang lọc hoặc sổ tay từ hay sai; chấm từng ô và hiện đáp án ngay
- Sổ tay từ hay sai lưu trên máy: từ trả lời sai được ghi lại, trả lời đúng ở lần sau thì tự xóa khỏi sổ
- Xuất PDF khổ A4 có phông Noto Sans hiển thị đủ tiếng Việt và ký hiệu IPA; chọn kèm nghĩa, kèm phiên âm, hoặc để trống V2, V3 làm phiếu kiểm tra
50 động từ bất quy tắc thông dụng nhất cần thuộc trước
Nếu mới bắt đầu, đừng học cả 380 từ. Khoảng 50 động từ dưới đây xuất hiện dày đặc trong sách giáo khoa và đề kiểm tra, thuộc nhóm này là đọc hiểu được phần lớn câu ở thì quá khứ: be – was/were – been (thì, là); have – had – had (có); do – did – done (làm); go – went – gone (đi); come – came – come (đến); get – got – got/gotten (có được); make – made – made (làm, chế tạo); take – took – taken (lấy); give – gave – given (cho); see – saw – seen (thấy); know – knew – known (biết); think – thought – thought (nghĩ); say – said – said (nói); tell – told – told (kể); speak – spoke – spoken (nói); write – wrote – written (viết); read – read – read (đọc, V2 và V3 đọc là /red/); eat – ate – eaten (ăn); drink – drank – drunk (uống); buy – bought – bought (mua); bring – brought – brought (mang đến); teach – taught – taught (dạy); catch – caught – caught (bắt); find – found – found (tìm thấy); leave – left – left (rời đi); feel – felt – felt (cảm thấy); keep – kept – kept (giữ); sleep – slept – slept (ngủ); meet – met – met (gặp); send – sent – sent (gửi); spend – spent – spent (tiêu); build – built – built (xây); lose – lost – lost (mất); pay – paid – paid (trả tiền); sell – sold – sold (bán); stand – stood – stood (đứng); understand – understood – understood (hiểu); sit – sat – sat (ngồi); run – ran – run (chạy); swim – swam – swum (bơi); sing – sang – sung (hát); begin – began – begun (bắt đầu); drive – drove – driven (lái); ride – rode – ridden (cưỡi, đi xe); fly – flew – flown (bay); grow – grew – grown (lớn lên); break – broke – broken (làm vỡ); choose – chose – chosen (chọn); forget – forgot – forgotten (quên); put – put – put (đặt); cut – cut – cut (cắt). Trong bảng, bật ô Chỉ hiện động từ thông dụng để xem nhóm 123 từ mở rộng từ danh sách này.
Lợi ích khi sử dụng
- Tra ngược từ V2, V3 về động từ gốc trong một giây, tiện khi đọc truyện, làm bài đọc hiểu
- Học theo nhóm quy luật nên nhớ lâu hơn học thuộc lòng theo thứ tự chữ cái
- Biết dạng nào là Anh-Anh, dạng nào là Anh-Mỹ để không bị trừ điểm oan và không thắc mắc khi gặp learnt
- Tự kiểm tra có chấm điểm, ôn đúng những từ mình hay sai thay vì đọc lại cả bảng
- Giáo viên in nhanh phiếu kiểm tra trống V2, V3 cho cả lớp
- Miễn phí, không đăng ký, chạy cả trên điện thoại
Cách tra và luyện động từ bất quy tắc
- 1Gõ vào ô tìm kiếm bất kỳ dạng nào (go, went, gone) hoặc nghĩa tiếng Việt (đi, mua). Dòng khớp nhất hiện lên đầu, dạng trùng khớp được gạch chân.
- 2Chọn một nhóm quy luật ở ô bên cạnh để xem các động từ biến đổi giống nhau, ví dụ nhóm i – a – u (sing – sang – sung).
- 3Bật Chỉ hiện động từ thông dụng nếu bạn đang học lớp 6 đến lớp 9 hoặc mới bắt đầu.
- 4Sang thẻ Luyện tập, chọn nguồn câu hỏi, số câu và điền V2, V3 hay cả hai, rồi bấm Bắt đầu luyện. Gõ đáp án, bấm Enter để chấm và sang câu tiếp.
- 5Cuối lượt, xem danh sách câu sai và bấm Ôn lại các câu sai. Các từ sai cũng được ghi vào Sổ tay từ hay sai để luyện ở lần sau.
- 6Ở thẻ In / PDF, chọn danh sách, chọn kèm nghĩa, kèm IPA hoặc để trống V2, V3, rồi bấm Tải PDF khổ A4.
V1, V2, V3 dùng ở đâu: công thức cần nhớ
V1 là động từ nguyên mẫu, dùng ở thì hiện tại đơn (I go), sau động từ khuyết thiếu (can go, must go) và sau to (to go). V2 là quá khứ đơn, chỉ dùng ở thì quá khứ đơn câu khẳng định: S + V2. Ví dụ: I went to Da Lat last summer. Lưu ý câu phủ định và câu hỏi ở quá khứ đơn dùng did và V1, không dùng V2: I did not go (không viết did not went); Did you go? V3 là quá khứ phân từ, dùng trong ba cấu trúc chính. Một là các thì hoàn thành: have/has + V3 (I have seen this film), had + V3 (She had left before I came), will have + V3. Hai là câu bị động: be + V3 (The bridge was built in 1998; English is spoken here). Ba là dùng như tính từ: a broken window (cửa sổ bị vỡ), written test (bài kiểm tra viết), lost keys. Một mẹo kiểm tra nhanh: nếu trước động từ có have, has, had hoặc một dạng của be mang nghĩa bị động, chỗ trống cần V3; nếu câu kể chuyện đã xảy ra có mốc thời gian quá khứ (yesterday, last week, in 2020, ago) và không có trợ động từ, chỗ trống cần V2.
Các nhóm động từ bất quy tắc theo quy luật
Học theo nhóm giúp giảm số thứ phải nhớ. Nhóm AAA, ba dạng giống nhau: cut, put, hit, let, set, shut, cost, hurt, read (viết giống nhưng đọc khác), spread, quit. Nhóm ABB, V2 giống V3: phần đông động từ bất quy tắc thuộc nhóm này, trong đó có các nhóm nhỏ dễ nhớ. Đuôi -ought/-aught: buy – bought, bring – brought, think – thought, fight – fought, seek – sought, teach – taught, catch – caught. Đổi -d thành -t: build – built, send – sent, spend – spent, lend – lent, bend – bent. Rút ee thành e: keep – kept, sleep – slept, feel – felt, meet – met, feed – fed, bleed – bled, sweep – swept. Nhóm ABA, V3 trở về giống V1: come – came – come, become – became – become, run – ran – run, overcome. Nhóm ABC, ba dạng khác nhau, chia tiếp theo vần: i – a – u (begin – began – begun, sing, ring, drink, sink, swim, shrink, spring, stink); i – o – en (write – wrote – written, ride, drive, rise, arise, stride, strive); -ow – -ew – -own (know – knew – known, grow, throw, blow, fly – flew – flown tương tự); -ear – -ore – -orn (wear – wore – worn, tear, swear, bear). Một vài từ hoàn toàn riêng phải thuộc lòng: be – was/were – been, go – went – gone, do – did – done, eat – ate – eaten. Ô lọc nhóm trong công cụ tự xếp từng động từ vào nhóm theo đúng chữ viết, nên bạn có thể kiểm tra mỗi nhóm có bao nhiêu từ và học hết một nhóm trong một buổi.
Động từ có hai dạng: Anh-Anh và Anh-Mỹ
Nhiều học sinh bối rối khi gặp learnt trong sách này mà learned trong sách khác. Cả hai đều đúng. Với một nhóm động từ, tiếng Anh-Anh hay dùng dạng đuôi -t, còn tiếng Anh-Mỹ dùng dạng -ed có quy tắc: learn (learnt / learned), burn (burnt / burned), dream (dreamt / dreamed), spell (spelt / spelled), smell (smelt / smelled), spill (spilt / spilled), spoil (spoilt / spoiled), leap (leapt / leaped), lean (leant / leaned). Ngược lại, có những dạng bất quy tắc phổ biến ở Mỹ mà ít gặp ở Anh: get – got – gotten (Anh-Anh dùng got làm V3), dive – dove (Anh-Anh dùng dived), sneak – snuck, fit – fit (Anh-Anh dùng fitted), prove – proven (Anh-Anh hay dùng proved), plead – pled. Khi viết, chỉ cần dùng nhất quán một kiểu; nếu không chắc đề chấp nhận dạng nào, hãy hỏi giáo viên. Trong phần luyện tập của công cụ, gõ dạng nào trong các dạng được liệt kê cũng được tính đúng.
Những cặp động từ dễ nhầm
Lie, lay và lie: lie (nằm) – lay – lain; lay (đặt, để; đẻ trứng) – laid – laid; còn lie (nói dối) là động từ có quy tắc lie – lied – lied. Câu "He lay on the bed" là anh ấy đã nằm trên giường; "He laid the book on the bed" là anh ấy đặt quyển sách lên giường. Rise và raise: rise – rose – risen (tự tăng, mọc, không có tân ngữ: The sun rises) còn raise – raised – raised là có quy tắc và cần tân ngữ (raise your hand). Find và found: find – found – found (tìm thấy), trong khi found – founded – founded là động từ khác nghĩa là thành lập. Fall, feel, fill: fall – fell – fallen (ngã), feel – felt – felt (cảm thấy), fill – filled – filled (làm đầy, có quy tắc). Hang: treo đồ vật là hang – hung – hung, nhưng treo cổ (hành hình) là hanged. Wind và wound: wind /waɪnd/ (quấn, lên dây cót) – wound /waʊnd/ – wound, khác danh từ wind /wɪnd/ (gió) và wound /wuːnd/ (vết thương). Read: viết giống nhau ở cả ba dạng nhưng V1 đọc /riːd/, V2 và V3 đọc /red/. Ghi chú cho lie, lay, hang, find, wind và read có sẵn dưới cột nghĩa của bảng.
Cách học thuộc động từ bất quy tắc hiệu quả
Thứ nhất, học theo tần suất: 50 từ thông dụng nhất trước, rồi nhóm 123 từ đánh dấu thông dụng, cuối cùng mới tới các từ ghép như overcome, undertake, withdraw vốn chia theo từ gốc (come, take, draw). Biết take – took – taken là suy ra được mistake, overtake, undertake, retake. Thứ hai, học theo nhóm quy luật, mỗi buổi một nhóm, đọc to cả ba dạng thành một cụm như đọc vè: sing sang sung, ring rang rung, drink drank drunk. Thứ ba, chia nhỏ và kiểm tra ngay: mỗi lượt luyện 20 câu, ngày hôm sau ôn lại sổ tay từ hay sai trước khi học từ mới. Cách lặp lại ngắt quãng này giúp nhớ lâu hơn nhiều so với đọc lại cả bảng một lần dài. Thứ tư, đặt câu với chính mình: I bought a new bike last week; I have never eaten durian. Câu gắn với trải nghiệm thật khó quên hơn danh sách. Cuối cùng, chú ý phát âm: nhiều dạng viết khác nhưng đọc gần nhau (thought /θɔːt/ và taught /tɔːt/ chỉ khác âm đầu), hoặc viết giống nhưng đọc khác (read); cột IPA dưới mỗi từ giúp bạn kiểm tra.
Ví dụ bài tập có lời giải
Bài 1. Chia động từ trong ngoặc. a) Yesterday my mother (buy) a new dress. Có mốc yesterday, không có trợ động từ, dùng quá khứ đơn: bought. b) I have (lose) my keys. Sau have dùng V3: lost. c) This house was (build) in 1990. Câu bị động be + V3: built. d) Did you (see) the match last night? Câu hỏi quá khứ đơn dùng did + V1: see, không phải saw. e) She has (write) three books. Has + V3: written. f) The window is (break). Bị động hoặc tính từ: broken. Bài 2. Tìm lỗi sai. "I didn't went to school yesterday": sai went, sửa thành go vì sau did/didn't dùng V1. "He has drank two cups of coffee": sai drank, sửa thành drunk vì sau has cần V3, mà drink – drank – drunk. "The letter was sended last week": sai sended, send là động từ bất quy tắc, V3 là sent. Dạng bài tìm lỗi sai này rất hay gặp trong đề kiểm tra và đề thi vào lớp 10; lỗi thường rơi đúng vào chỗ nhầm V2 với V3 hoặc chia send, spend, bring như động từ có quy tắc.
Nguồn dữ liệu và độ chính xác
Danh sách động từ được biên soạn thủ công, sau đó đối chiếu tự động từng dạng V2, V3 với bảng Appendix:English irregular verbs của Wiktionary: 316 động từ có trong bảng đó đều khớp, ngoại trừ vài dạng phụ ít gặp được ghi rõ ở đầu file dữ liệu (broadcasted, forecasted, inputted, quitted, abode) và chided, một dạng có quy tắc nay dùng phổ biến. Các động từ còn lại là từ ghép của động từ gốc (overeat, rebuild, misspell…) và được chia đúng theo từ gốc. Phiên âm IPA được sinh tự động từ từ điển phát âm CMU (Carnegie Mellon University Pronouncing Dictionary), bản rút gọn khoảng 40.000 từ mà công cụ Phiên âm tiếng Anh của trang cũng đang dùng; vì là bản rút gọn nên gần 40% số dạng (khoảng một phần ba số V1) chưa có phiên âm và được để trống. Từ điển CMU ghi giọng Mỹ, nên ví dụ gone được ghi /ɡɔːn/, còn giọng Anh thường là /ɡɒn/. Với các từ viết giống nhau nhưng đọc khác (read, lead, sow), công cụ đã chọn đúng cách đọc theo nghĩa động từ. Nghĩa tiếng Việt được viết ngắn gọn cho nghĩa thường gặp nhất, không thay thế từ điển đầy đủ.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Có bao nhiêu động từ bất quy tắc trong tiếng Anh?
Không có con số cố định vì còn tùy có tính các từ ghép (overcome, undertake) và các dạng cổ hay không. Các bảng thông dụng có từ khoảng 200 đến hơn 600 từ. Bảng ở đây có khoảng 380 động từ, trong đó 123 từ được đánh dấu thông dụng là đủ cho chương trình phổ thông.
V1, V2, V3 là gì?
V1 là động từ nguyên mẫu (go), V2 là dạng quá khứ đơn (went), V3 là quá khứ phân từ (gone). V2 dùng trong câu khẳng định thì quá khứ đơn; V3 dùng sau have/has/had trong các thì hoàn thành, sau be trong câu bị động và làm tính từ.
Quá khứ của go là gì?
go – went – gone. Went là quá khứ đơn (I went home), gone là quá khứ phân từ (She has gone home). Khi nói đã từng đi đâu rồi về, người ta dùng been: I have been to Hue.
Learned hay learnt mới đúng?
Cả hai đều đúng. Learnt phổ biến ở Anh-Anh, learned là dạng gần như duy nhất ở Anh-Mỹ. Tương tự với burnt/burned, dreamt/dreamed, spelt/spelled, smelt/smelled, spilt/spilled.
Got hay gotten?
V3 của get là got trong Anh-Anh và thường là gotten trong Anh-Mỹ (I've gotten better). Cả hai đều được chấp nhận; trong Anh-Anh, gotten chỉ còn trong vài cụm như ill-gotten gains.
Read quá khứ đọc thế nào?
Viết read ở cả ba dạng, nhưng V1 đọc /riːd/ (giống reed), còn V2 và V3 đọc /red/ (giống red). Các từ ghép reread, misread, proofread cũng đọc theo cách này.
Lie và lay khác nhau thế nào?
Lie (nằm) chia lie – lay – lain, không có tân ngữ. Lay (đặt, để) chia lay – laid – laid, cần tân ngữ. Lie (nói dối) là động từ có quy tắc: lied – lied. Dạng lay vừa là V2 của lie vừa là V1 của lay nên rất dễ nhầm.
Sau did dùng V1 hay V2?
Dùng V1. Did đã mang nghĩa quá khứ nên động từ chính trở về nguyên mẫu: Did you go? I didn't go. Viết didn't went là lỗi sai rất hay gặp trong bài kiểm tra.
Sau have, has dùng V2 hay V3?
Dùng V3: I have eaten, she has written. Đây là cấu trúc thì hiện tại hoàn thành. Với động từ thuộc nhóm V2 giống V3 (bought, kept) thì không thấy khác, nhưng với nhóm ABC như eat – ate – eaten thì phải dùng eaten.
Nhóm i – a – u là những động từ nào?
Là các động từ đổi nguyên âm i ở V1 thành a ở V2 và u ở V3: begin, drink, ring, sing, sink, shrink, spring, stink, swim. Một số từ như shrink, sink, spring, stink còn có V2 thứ hai là shrunk, sunk, sprung, stunk.
Phiên âm trong bảng là giọng Anh hay giọng Mỹ?
Giọng Mỹ, vì lấy từ từ điển phát âm CMU. Ví dụ gone ghi /ɡɔːn/, caught ghi /kɑːt/; giọng Anh thường là /ɡɒn/, /kɔːt/. Dạng nào từ điển chưa có thì để trống, công cụ không tự đoán.
Vì sao có từ không có phiên âm?
Từ điển CMU dùng trong công cụ là bản rút gọn khoảng 40.000 từ thông dụng, nên nhiều dạng hiếm hoặc từ ghép như outfought, misdealt chưa có. Vài dạng từ điển ghi sai trọng âm (như forbidden) cũng bị bỏ. Để không ghi sai, công cụ để trống những ô đó.
Luyện tập chấm điểm thế nào?
Mỗi ô V2, V3 tính một điểm. Đáp án không phân biệt chữ hoa, chữ thường, khoảng trắng thừa; với động từ có nhiều dạng, gõ một dạng bất kỳ trong danh sách là đúng, gõ cả hai cách nhau dấu / cũng được.
Sổ tay từ hay sai lưu ở đâu?
Lưu trong bộ nhớ trình duyệt (localStorage) trên chính máy bạn, không gửi lên mạng. Xóa dữ liệu trình duyệt hoặc dùng chế độ ẩn danh thì sổ tay sẽ trống. Có nút xóa sổ tay ở cuối mỗi lượt luyện.
Có in được bảng động từ bất quy tắc ra giấy không?
Có. Thẻ In / PDF tạo file PDF khổ A4 cho nhóm thông dụng, toàn bộ hoặc danh sách đang lọc, có thể kèm nghĩa và phiên âm. Chọn Để trống cột V2, V3 để có phiếu kiểm tra cho học sinh tự điền.
Nên học bao nhiêu động từ bất quy tắc mỗi ngày?
Khoảng 10 đến 15 từ mới mỗi ngày là vừa, kèm 5 phút ôn sổ tay từ hay sai. Học theo nhóm quy luật giúp nhớ nhanh hơn; nhóm 123 từ thông dụng có thể học xong trong khoảng hai tuần.
Các từ như overcome, mistake có cần học riêng không?
Phần lớn từ ghép chia y như từ gốc: overcome theo come (overcame – overcome), mistake theo take (mistook – mistaken), understand theo stand. Chỉ cần biết từ gốc là chia được.
Từ nào không có trong bảng thì sao?
Nếu tìm không thấy, nhiều khả năng đó là động từ có quy tắc: chỉ cần thêm -ed (work – worked – worked, play – played). Lưu ý quy tắc chính tả: gấp đôi phụ âm cuối (stop – stopped), đổi y thành i (study – studied).
Từ khóa liên quan
- động từ bất quy tắc
- bảng động từ bất quy tắc
- 360 động từ bất quy tắc
- bảng động từ bất quy tắc tiếng anh
- động từ bất quy tắc thông dụng
- bảng động từ bất quy tắc đầy đủ
- v1 v2 v3
- quá khứ của go
- quá khứ phân từ
- irregular verbs
- động từ bất quy tắc có phiên âm
- cách học động từ bất quy tắc
- bài tập động từ bất quy tắc
- learned hay learnt
- got hay gotten
- lie lay lain
- động từ bất quy tắc lớp 6
- động từ bất quy tắc lớp 7
- động từ bất quy tắc pdf
- tra động từ bất quy tắc